Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Tin tức và sự kiện

Tin tức và sự kiện
Thứ 5, Ngày 05/01/2017, 08:45
Phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm tỉnh Bến Tre hướng đến năm 2020
05/01/2017 | Thanh Huy
Nhằm tiếp tục triển khai Đề án Phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm tỉnh Bến Tre hướng đến năm 2020 đạt được mục tiêu đề ra; ngày 28/12/2016 Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm tỉnh Bến Tre hướng đến năm 2020. Theo đó, các cấp các ngành có liên quan, tùy theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp sau:

Nhằm tiếp tục triển khai Đề án Phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm tỉnh Bến Tre hướng đến năm 2020 đạt được mục tiêu đề ra; ngày 28/12/2016 Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm tỉnh Bến Tre hướng đến năm 2020. Theo đó, các cấp các ngành có liên quan, tùy theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp sau:

Tái cơ cấu các ngành công nghiệp theo hướng đầu tư và tăng dần tỷ trọng giá trị gia tăng chuỗi sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh

Tập trung đồng bộ việc kêu gọi thu hút đầu tư và phát triển nhanh các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp ưu tiên. Chú trọng đầu tư chiều sâu, nâng cao trình độ công nghệ, phát triển và đa dạng sản phẩm có giá trị gia tăng cao ở các ngành công nghiệp chế biến dừa, chế biến thủy sản.

Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản theo hướng chất lượng và bền vững, giải quyết hài hòa giữa nâng cao giá trị gia tăng với đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu. Khuyến khích đầu tư phát triển theo chiều sâu và đa dạng hóa sản phẩm chế biến, tăng sản lượng chế biến các mặt hàng có giá trị gia tăng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm thủy sản hiện có (các sản phẩm nghêu, cá tra, cá biển các loại); kêu gọi các dự án đầu tư chế biến tôm xuất khẩu với công nghệ hiện đại, các dự án đầu tư công nghệ, xử lý và tận dụng các phế phụ phẩm để tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao như: colagen, chitosan, glucosamin, canxi hoạt tính, bột cá, dầu cá. Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc từ nguyên liệu đầu vào và xây dựng thương hiệu các sản phẩm thủy sản là thế mạnh của địa phương. Kiểm soát các tiêu chuẩn, quy chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến.

Phát triển công nghiệp chế biến dừa thương hiệu uy tín, có khả năng cạnh tranh cao trong hội nhập kinh tế quốc tế, trên cơ sở phát huy lợi thế tiềm năng của ngành sản xuất và chế biến dừa. Duy trì sản xuất và tiêu thụ ổn định các sản phẩm hiện có; hỗ trợ tăng nhanh tỷ trọng những sản phẩm chất lượng giá trị gia tăng cao (sữa dừa, nước dừa đóng hộp, than hoạt tính...) gắn với đa dạng sản phẩm, đa dạng thị trường nhất là thị trường xuất khẩu; khuyến khích và kêu gọi đầu tư chiều sâu, phát triển sản phẩm mới có triển vọng về thị trường (dầu dừa tinh khiết, mỹ phẩm, các loại thực phẩm chức năng, dược phẩm, các sản phẩm sau chỉ sơ dừa...) Tổ chức các khu vực chế biến tập trung (3 khu vực) và nâng cấp đầu tư công nghệ cho khâu sơ chế, kiểm định chất lượng sơ chế để nâng cao chất lượng nguyên liệu đầu vào. Hỗ trợ phát triển ngành nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp để tạo việc làm thu hút lao động nông thôn.

Phát triển công nghiệp chế biến súc sản tập trung thu hút các dự án đầu tư các nhà máy chế biến súc sản với quy mô 2.000 – 3.000tấn/năm tại các khu,cụm công nghiệp thuộc huyện Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Ba Tri.

Phát triển vùng nguyên liệu

Cây dừa: Tập trung đầu tư thâm canh tăng năng suất vườn dừa, phát triển vườn dừa theo mô hình liên kết sản xuất gắn với phát triển công nghiệp chế biến dừa nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm dừa. Đến năm 2020, diện tích dừa ổn định khoảng 70.000 ha.

Nuôi trồng thủy sản: Ổn định diện tích nâng cao hiệu quả vùng nuôi theo hướng an toàn, bền vững, diện tích khoảng 47.000 ha. Triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để đưa vào trồng trọt, chăn nuôi các loại giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt, áp dụng mô hình tưới tiết kiệm trong phát triển vùng nguyên liệu, hình thành các mô hình liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp theo hướng ổn định, bền vững đối với 8 sản phẩm chủ lực, có thể cạnh tranh cao của tỉnh (dừa, bưởi da xanh, chôm chôm, nhãn, hoa kiểng, heo, bò, tôm biển…), liên kết với các địa phương khác, nhất là khu vực miền Tây Nam bộ, trong việc khai thác và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung để đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu phục vụ cho phát triển sản xuất lâu dài.

Tập trung huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển nhanh kết cấu hạ tầng công nghiệp theo quy hoạch đáp ứng mục tiêu tăng trưởng đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

Đầu tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Phú Thuận (Bình Đại), CCN Phú Hưng (Thành phố Bến Tre), CCN Phong Nẫm (Giồng Trôm) và CCN Thị Trấn - An Đức (Ba Tri), Cụm CN Thành Thới B ( Mỏ Cày Nam ). Tiếp tục rà soát bổ sung và điều chỉnh quy hoạch các khu, cụm công nghiệp ( CCN Hữu Định và CCN Long Phước huyện Châu Thành ) phù hợp với diễn biến điều kiện phát triển CN-TTCN của địa phương theo hướng ưu tiên kết nối hạ tầng hiện có.

Phát triển thị trường

Đổi mới, nâng cao năng lực và hiệu quả công tác xúc tiến thương mại có trọng tâm trọng điểm; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xúc tiến thương mại; huy động tốt các nguồn lực, để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và thương hiệu sản phẩm; mở rộng hoạt động liên kết thương mại tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng triển khai Chương trình xúc tiến thương mại đến 2020; Chương trình hỗ trợ phát triển thương hiệu cho một số sản phẩm dừa và thủy sản chủ lực của tỉnh, Kế hoạch nâng cao năng lực công tác thông tin xúc tiến thương mại.

Xây dựng mối liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp trên địa bàn để hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên vật liệu. Làm tốt công tác dự báo thị trường. Phát huy vai trò của các hiệp hội ngành nghề trong việc phổ biến thông tin và điều phối thị trường, đa dạng thị trường.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từng bước đáp ứng yêu cầu định hướng phát triển công nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế

Nâng cao trình độ năng lực đội ngũ doanh nhân và cán bộ quản lý các ngành kỹ thuật trọng yếu từng bước đáp ứng yêu câu hội nhập. Triển khai Kế hoạch hỗ trợ thông tin và đào tạo nâng cao kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế; kế hoạch đào tạo nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và maketing; khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức lại bộ máy quản lý điều hành sản xuất cho phù hợp với cơ chế thị trường; nâng cao chất lượng hoạt động các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng.

Đa dạng hóa công tác đào tạo nghề, truyền nghề, gắn kết giữa các cơ sở dạy nghề với các doanh nghiệp sử dụng lao động, đặc biệt là các doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp, nhằm phục vụ cho nhu cầu phát triển công nghiệp của tỉnh. Sắp xếp và tổ chức lại, củng cố, nâng cấp, hệ thống đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu phát triển sản xuất. Khuyến khích doanh nghiệp thuê các chuyên gia giỏi về kỹ thuật, quản lý, đồng thời xây dựng cơ chế giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Về khoa học công nghệ, khuyến công và tổ chức lại sản xuất

Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, tiến hành hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước. Chú trọng phát triển khoa học công nghệ theo hướng chuyển giao công nghệ mới của các nước phát triển, không nhập khẩu công nghệ và thiết bị đã lạc hậu. Tập trung huy động nguồn lực triển khai công tác khuyến công có trọng tâm, trọng điểm, hướng vào việc phát triển công nghiệp chế biến của tỉnh. Triển khai Dự án nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp nhỏ và vừa và chương trình khuyến công đến 2020. Phấn đấu tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị đạt khoảng 20%. Mỗi năm có 20 - 30 doanh nghiệp được hỗ trợ đổi mới công nghệ, cải tiến chất lượng sản phẩm và đến năm 2020 có 100% doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến được tiếp cận và áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng.

Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm gắn kết chia sẻ lợi ích sản xuất - chế biến - tiêu thụ. Xây dựng cơ chế liên doanh, liên kết giữa nông ngư dân sản xuất nguyên liệu với các nhà doanh nghiệp (trong và ngoài nước) trong chế biến dừa và chế biến thủy sản, phát triển hình thức người sản xuất nguyên liệu góp vốn (hoặc cổ phần) với nhà máy chế biến, tạo vùng nguyên liệu ổn định, vững chắc cho nhà máy hoạt động hiệu quả.

Giải pháp về đất đai và triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường

Diện tích đất quy hoạch cho phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 1.877 ha (đất xây dựng khu công nghiệp: 1.497 ha và đất xây dựng cụm công nghiệp: 380 ha). Nhanh chóng xây dựng cơ chế, chính sách, kêu gọi đầu tư, ứng vốn ngân sách trung ương hoặc dùng nguồn vốn vay ưu đãi trong việc tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới. Tiếp tục cập nhật các chính sách, pháp luật mới, xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai, thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.

Triển khai nghiêm túc các giải pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất công nghiệp, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp gây ra, không để phát sinh mới các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đồng thời, khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng; nâng cao chất lượng dự báo và chủ động ứng phó giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ môi trường gắn với phát triển bền vững trong cộng đồng đi đôi với kiểm tra, xử lý ô nhiễm môi trường, nhất là xử lý nước thải, chất thải trong sản xuất công nghiệp.

Song song với những nhiệm vụ và giải pháp cần chú ý đến những hạn chế và nguyên nhân:

Nguồn nhân lực có chất lượng về nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ, trình độ quản lý… trên địa bàn tỉnh chưa đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Các cơ sở đào tạo nghề, chuyên môn nghiệp vụ trong tỉnh chưa gắn kết được với nhu cầu của doanh nghiệp.

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật chưa hoàn chỉnh và nguồn nguyên liệu cung ứng cho các ngành chế biến chưa ổn định, thị trường biến động bất thường gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc đầu tư cũng như hoạch định trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.

Số lượng doanh nghiệp tiếp cận với nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp chưa nhiều. Doanh nghiệp chưa quan tâm đến việc thực hiện nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa.

Nguyên nhân: Do phải chịu sự tác động diễn biến của tình hình thế giới, khu vực; không có thị trường tiêu thụ mới, giá cả các loại nông sản, thủy sản luôn biến động nguồn lực đầu tư hạn chế, chưa tiếp cận công nghệ sản xuất mới, diễn biến bất thường của thời tiết đã tác động mạnh đến sự phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm.

Các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ nên việc đầu tư công nghệ và trang thiết bị hiện đại gặp khó khăn về tài chính. Mặc dù nhà nước đã có chính sách hỗ trợ vay vốn tín dụng nhưng việc tiếp cận gặp nhiều trở ngại do đa phần các doanh nghiệp này thiếu tài sản thế chấp; các doanh nghiệp chưa chủ động được trong việc tạo nghề và ổn định vùng nguyên liệu đầu vào, xây dựng vùng nguyên liệu.

Định kỳ hàng năm, các sở, ngành, các huyện, thành phố báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm trên địa bàn tỉnh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.

Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Công Thương tham mưu, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, các huyện, thành phố trong việc thực hiện kế hoạch này và báo cáo UBND tỉnh.

Lượt người xem:   841
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Nam

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Nguyễn Văn Ngoạn - Giám đốc Trung tâm Thông tin điện tử Bến Tre
Trụ sở: Số 7 Cách Mạng Tháng Tám​, phường 3, thành phố Bến Tre
Đơn vị trực tiếp quản lý: Trung tâm Thông tin điện tử Bến Tre | ĐT:(075)3827529 | Email: banbientap@bentre.gov.vn
Ghi rõ nguồn 'www.bentre.gov.vn' khi phát hành lại thông tin từ Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bến Tre
Footer