Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksÝ kiến phản hồi xử lý kiến nghị

 
Ý kiến phản hồi xử lý kiến nghị - Lịch tiếp dân

Ngày tiếp: 11/7/2012

Ðịa điểm: Trụ sở Tiếp Công dân tỉnh (số 600B9, đường Nguyễn Thị Ðịnh, khu phố 7, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre)

Lịch làm việc: 01 buổi, bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút ðến 11 giờ 30 phút.

Trình tự tiếp như sau:

  • 1.    Bà Phạm Thị Lệ, địa chỉ ấp Thuận Ðiền, xã An Hiệp, huyện Châu Thành.
  • 2.    Ông Nguyễn Phúc Thanh Thảo, địa chỉ ấp Thuận Ðiền, xã An Hiệp, huyện Châu Thành.
  • 3.    Ông Huỳnh Vãn Bé, địa chỉ ấp Thuận Ðiền, xã An Hiệp, huyện Châu Thành.
  • 4.    Ông Phạm Hữu Chí, địa chỉ địa chỉ ấp Thuận Ðiền, xã An Hiệp, huyện Châu Thành.
 
 

Ngày tiếp: 20/6/2012

Địa điểm: Trụ sở Tiếp Công dân tỉnh (số 600B9, đường Nguyễn Thị Định, khu phố 7, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre)

Lịch làm việc: 01 buổi, bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.

Trình tự tiếp như sau:

  •   1. Ông Trương Văn Thao, địa chỉ ấp An Bình, xã An Thuỷ, huyện Ba Tri.

  •   2. Ông Trần Văn Hiệp, địa chỉ ấp Thạnh Lễ, xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri.

  •   3. Bà Lê Thị Ngọc Em, địa chỉ ấp Tân Thạch, xã Tân Bình, huyện Mỏ Cày Bắc.

  •   4. Ông Phan Văn Thắng, địa chỉ ấp Thạnh Khương B, xã Mỹ Hưng, huyện Thạnh Phú.

 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
Trả lời đơn của bà Huỳnh Thị Bé,  ở phường 7, thị xã Bến Tre.Trả lời đơn của bà Huỳnh Thị Bé,  ở phường 7, thị xã Bến Tre.
 
HTML clipboard

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

------------- 
Số: 1078 /UBND-TD
V/v trả lời đơn
của
bà Huỳnh Thị Bé,

ở phường 7, thị xã Bến Tre. 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Bến Tre, ngày 31 tháng 3 năm 2009

   Kính gửi: Bà Huỳnh Thị Bé, cư ngụ số 126C, khu phố 3, phường 7, thị xã Bến Tre

 

 

Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre nhận đơn khiếu nại của bà với nội dung cho rằng quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết vụ tranh chấp đất giữa gia đình bà với bà  Nguyễn Kim Cương, là không đúng pháp luật và không đúng thẩm quyền.

 

Qua kiểm tra xem xét, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre trả lời bà như sau:

 

- Về nội dung giải quyết : Diện tích 76,6m2 đất đang tranh chấp (theo đo đạc thực tế), thuộc thửa 18, tờ bản đồ số 21, phường 7, thị xã Bến Te, trước đây nằm trong diện tích 0, 1740ha đất vườn thuộc Bằng khoán số 905, tờ bản đồ số 5 xã An Hội (cũ) có nguồn gốc của ông Lê Văn Chánh đăng ký vào năm 1936, và để lại cho con là ông Lê Văn Mãn quản lý. Sau đó, ông Mãn để cho ông Lê Văn Phát (giữa ông Phát và ông Mãn là anh em chú bác ruột) một phần đất để sử dụng (không có giấy tờ, nên không xác định rõ diện tích cụ thể bao nhiêu m2). Sau khi nhận đất, ông Phát và các con sử dụng một phần để cất nhà ở; phần đất còn lại ông Phát cho 04 hộ dân khác thuê cất nhà ở, trong đó có ông Huỳnh Văn Đằng caát moät caên nhaø baèng caây laù ñeå ôû.

 

Năm 1984, ông Đằng thoả thuận bán căn nhà lại cho bà Huỳnh Thị Bé mua để ở với giá là 2.400đồng (không làm giấy tờ). Sau khi bà Bé mua căn nhà của ông Đằng, ngày 03/4/1985 ông Lê Văn Phát làm giấy giao kèo cho bà Bé thuê vĩnh viễn phần đất cuûa căn nhà, với kích thước: chiều dài 14mét, chiều rộng đầu trên 04mét, chiều rộng đầu dưới 07mét. Ngày 15/5/1986, ông Huỳnh Văn Đằng làm giấy bán căn nhà cho bà Huỳnh Thị Bé với diện tích 40m2 (có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường 7 và Sở Xây dựng Bến Tre).

 

Ngày 31/5/1987, ông Lê Văn Phát và bà Lê Thị Út (con ông Phát) làm giấy tay nhượng nền nhà cho bà Huỳnh Thị Bé với diện tích 56m2 (ngang 04mét, dài 14mét) và diện tích đất trống bên hong nhà với diện tích 18m2 (ngang 03mét, dài 06mét) tổng diện tích là 74m2, với giá tiền 15 ngàn đồng.

 

Ngày 12/6/1987, ông Lê Văn Phát làm đơn xin chuộc lại đất và ủy quyền cho con là ông Lê Văn Sết nhận sử dụng diện tích đất trên; bà Bé đồng ý cho oâng Phaùt chuộc laïi đất và bà Bé đã nhận lại của ông Sết (con ông Phát) số tiền 15 ngàn đồng. Thực tế trong diện tích đất gia đình ông Phaùt chuộc lại, có phần diện tích đất của căn nhà bà Bé mua của ông Đằng.

 

Năm 1990, bà Bé tháo dở nhà, xây dựng lại nhà tường kiên cố trên nền đất cũ, lúc này ông Lê Văn Sết và bà Nguyễn Kim Cương (vợ ông Sết) ngăn cản tranh chấp, không cho bà Bé xây cất nhà.

 

Theo nội dung biên bản hoà giải của Thanh tra thị xã Bến Tre ngày 30/01/1991, bà Bé thừa nhận phần đất bà đang ở thuộc quyền sử dụng của ông Sết và yêu cầu ông Sết bán hoặc cho bà Bé thuê sử dụng dài hạn. Cuối cùng hai bên đã thống nhất xác định: ông Sết là chủ đất, bà Bé là bên thuê đất. Ông Sết đồng ý để cho bà Bé thuê dài hạn phần diện tích đất trên (theo hoạ đồ phần đất có diện tích 76,8m2) và hàng năm bà Bé phải trả cho ông Sết 20 lít gạo. Với điều kiện nếu bà Bé không sử dụng ở, thì giao trả ñaát laïi cho ông Sết.

 

Sau khi bà Bé xây cất lại nhà ở trên diện tích khoảng 40m2; phần diện tích còn lại để trống. Năm 1997 ông Lê Văn Sết kê khai đăng ký phần đất trên với diện tích 79m2, thửa số 18, tờ bản đồ số 21.

 

Năm 1998, bà Bé tiến hành xây dựng khu nhà vệ sinh trên phần đất trống, luùc naøy vợ chồng ông Sết, bà Cương ngăn cản, vì cho rằng trước đây chỉ cho bà Bé thuê 40m2 đất cất nhà ở, phần diện tích đất trống còn lại, không cho thuê, nên phát sinh tranh chấp.

 

Vụ việc tranh chấp trên, Ủy ban nhân dân phường 7 tổ chức hoà giải nhiều lần nhưng không thành. Năm 2003, thực hiện dự án mở rộng nâng cấp đường Nguyễn Văn Tư (cũ), phần đất bà Bé đang sử dụng bị giải toả 3,6m2 và bà Bé đã nhận số tiền bồi thường phần diện tích đất bị giải toả; phần diện tích căn nhà còn lại bà Bé tiếp tục sử dụng.

 

Theo kết quả đo đạc ngày 29/5/2003, phần đất tranh chấp có diện tích 76,6m2 thuộc thửa 18, tờ bản đồ số 21 (phường 7), trong đó có phần diện tích đất thổ cư ông Phát (cha ông Sết) để cho ông Đằng sử dụng cất nhà ở từ trước năm 1975. Đến năm 1984, ông Đằng bán căn nhà lại cho bà Bé sử dụng với diện tích 40m2. Năm 2003, thực hiện việc giải toả mở rộng lộ giới, phần diện tích đất căn nhà của bà Bé bị giải toả 3,6m2; diện tích còn lại là 36,4m2.

 

Ngày 10/8/2007, bà Bé tiếp tục gởi đơn xin trả cho vợ chồng ông Sết, bà Cương số tiền 20 triệu đồng, để bà Bé được sử dụng phần diện tích đất trống đang tranh chấp phía sau nhà; Đoàn công tác liên ngành tỉnh tiến hành hoà giải, nhưng kết quả không thành. Như vậy, Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 07/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, giải quyết công nhận cho bà Huỳnh Thị Bé được sử dụng diện tích 36,4m2 đất theo hiện trạng là có cơ sở và phù hợp pháp luật.

 

- Về thẩm quyền giải quyết: Vụ việc tranh chấp trên, Ủy ban nhân dân phường 7 tổ chức hoà giải không thành, bà Nguyễn Kim Cương (vợ ông Sết) gởi đơn khởi kiện tại Toà án nhân dân thị xã Bến Tre. Ngày 01/10/2003, Toà án nhân dân thị xã ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, vì không thuộc thẩm quyền. Bà Cương tiếp tục gởi đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre.

 

          Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre tiếp tục giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Kim Cương theo nội dung quyết định số 2844/QĐ-UB ngày 07 tháng 11 năm 2003 và quyết định số 830/QĐ-UB ngày 26 tháng 02 năm 2004. Sau đó bà Cương tiếp tục gởi đơn khởi kiện hành chính 02 quyết định trên tại Toà án nhân dân thị xã Bến Tre.

 

Theo bản án hành chính sơ thẩm số 08/QĐ ngày 05/8/2004 của Toà án nhân dân thị xã và bản án hành chính phúc thẩm số 35/HC-PT ngày 15/9/2004 của Toà án nhân dân tỉnh Bến Tre, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 136 Luật Đất đai năm 2003.

 

Bà Cương tiếp tục gởi đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh. Như vậy, việc Ủy ban nhân dân tỉnh thụ lý giải quyết vụ tranh chấp đất trên là đúng thẩm quyền.

 

          Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre trả lời để bà Bé được rõ./.

 


 

 Nơi nhận:                                         
- Như trên (để trả lời);
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh (thay b/c);
- CT UBND tỉnh (thay b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;

- Thanh tra tỉnh;
- UBND thị xã Bến Tre;

- Chánh văn phòng UB;
- Phòng TD, NCNC tỉnh;
- Lưu: VT, Tg.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
 

(Đã Ký)

Nguyễn Văn Hiếu

 

4/17/2009 12:00 AMĐã ban hànhAdministrator
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Mai, địa chỉ  ấp Phước Trung, xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày BắcThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Mai, địa chỉ  ấp Phước Trung, xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc
 
5/14/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Lê Thị Huỳnh Anh,địa chỉ ấp Chánh, xã Tiên Thuỷ, huyện Châu Thành.Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Lê Thị Huỳnh Anh,địa chỉ ấp Chánh, xã Tiên Thuỷ, huyện Châu Thành.
12/19/2012 12:00 AMĐã ban hànhHuỳnh Minh Tâm
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Phạm Hữu Phước,  địa chỉ ấp 4, xã An Phú Trung, huyện Ba TriThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Phạm Hữu Phước,  địa chỉ ấp 4, xã An Phú Trung, huyện Ba Tri
<br />

5/7/2012 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Ri, địa  chỉ khu nhà tạm cư xã An Hiệp, huyện Châu ThànhThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Ri, địa  chỉ khu nhà tạm cư xã An Hiệp, huyện Châu Thành
&nbsp;
6/6/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Quyết định giải quyết khiếu nại của bà Võ Thị Vũ, cư ngụ ấp Phước Thạnh, xã Phước Tuy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến TreQuyết định giải quyết khiếu nại của bà Võ Thị Vũ, cư ngụ ấp Phước Thạnh, xã Phước Tuy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
<title>HTML clipboard</title><style>
&lt;!--
h1
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:13.0pt;
font-family:&quot;Times New Roman&quot;;
margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h3
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
text-indent:.5in;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times;
font-weight:normal; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h5
{margin-top:0in;
margin-right:0in;
margin-bottom:0in;
margin-left:.5in;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:12.0pt;
font-family:VNI-Times}
h2
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
--&gt;
</style><style>h4
{margin-top:0cm;
margin-right:-27.2pt;
margin-bottom:0cm;
margin-left:0cm;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times}
</style>
<table cellpadding="0" border="0" width="100%" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: center;">
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">
<font size="2"><b>UỶ BAN NHÂN DÂN</b></font><b><span style="font-size: 13pt;"><font size="2" style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"><br />
TỈNH BẾN TRE</font></span></b><font size="2"><br />
-------------&nbsp; <br />
Số: </font><span style="color: black;"><font size="2">2243 /QĐ-UBND</font></span></p>
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">&nbsp;</p></td>
<td valign="top" width="56%" style="text-align: center;">
<font size="2" style="font-weight: bold;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM</font><font size="2"><br />
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b> </font>
<b><font size="2"><br />
------------------------ <br />
Bến Tre, ngày&nbsp; 18&nbsp; tháng&nbsp; 9&nbsp;năm 2009</font></b></td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2" style="text-align: justify;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">QUYẾT ĐỊNH</font></b></p>
<p style="text-align: center;" class="MsoBodyText"><font size="2">Về việc
giải quyết khiếu nại của bà Võ Thị Vũ, cư ngụ ấp Phước <br />
Thạnh, xã Phước Tuy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.</font></p>
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<b><span lang="TR"><font size="2"><br />
ỦY&nbsp; BAN&nbsp; NHÂN&nbsp; DÂN&nbsp; TỈNH</font></span></b><font size="2">&nbsp;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;</span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;</span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Xét đơn khiếu nại của bà Võ Thị Vũ đối
với Quyết định số 243/QĐ-UB ngày 17 tháng 02 năm 2003 của Uỷ ban nhân
dân huyện Ba Tri;</span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ
trình số 739 /TTr - TT ngày 01 tháng&nbsp; 9&nbsp; năm 2009.</span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b>
<span style="font-size: 10pt;">Kết qủa thẩm tra, xác minh:</span></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Diện tích 229 m2 đất giồng đang tranh
chấp (theo đo đạc thực tế hiện nay), tọa lạc ấp Phước Thạnh, xã Phước
Tuy, huyện Ba Tri, trước đây nằm trong diện tích 1.700 m2 đất, có nguồn
gốc trước đây của bà Trần Thị Hoa (mẹ của ông Trần Văn Lòng).</span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Năm 1962, bà Hoa và ông Lòng để cho ông
Phạm Văn Tre (cha của bà Phạm Thị Đông) cất nhà ở nhờ trong phần diện
tích 1.700 m2 đất trên (không xác định rõ diện tích cụ thể). Sau năm
1975, gia đình ông Tre vẫn tiếp tục ở tại phần đất này. Thời gian sau
ông Tre chết, căn nhà của ông Tre&nbsp; để lại cho các con là bà Phạm Thị
Đông và bà Võ Thị Vũ (em cùng mẹ khác cha với bà Đông) tiếp tục ở và sử
dụng thêm phần đất trống, với tổng diện tích là 480m2, (theo đo đạc thực
tế).</span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Năm 2000, bà Đông và bà Vũ xây cất lại
nhà trên phần đất đang ở và cất thêm căn nhà phụ trên phần đất trống,
nên ông Trần Văn Lòng phát sinh tranh chấp đòi lại phần diện tích đất
trống. Sau đó, ông Lòng tự tiến hành rào lại phần đất trống mà bà Đông
và bà Vũ cất căn nhà phụ. Bà Đông và bà Vũ gởi đơn khiếu nại tranh quyền
sử dụng đất với ông Lòng.</span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Vụ việc tranh chấp trên, Uỷ ban nhân dân
xã Phước Tuy tổ chức hoà giải nhiều lần và động viên bà Đông, bà Vũ tháo
dỡ phần căn nhà phụ để giao trả phần đất trống cho gia đình ông Lòng sử
dụng, nhưng bà Đông và bà Vũ không đồng ý. Sau đó, các cơ quan chức năng
của huyện Ba Tri tiếp tục tổ chức hoà giải nhưng không thành. </span>
</p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Ngày 16 tháng 5 năm 2001, Uỷ ban nhân
dân huyện Ba Tri ban hành quyết định số 175/QĐ-UB, bác nội dung đơn
khiếu nại của bà Võ Thị Vũ và ông Trần Văn Lòng (cùng cư ngụ ấp Phước
Thạnh, xã Phước Tuy, huyện Ba Tri); công nhận quyền sử dụng diện tích
266,5 m2 đất, thuộc một phần thửa số 45, tờ bản đồ số 1, xã Phước Tuy
cho bà Võ Thị Vũ và bà Phạm Thị Đông sử dụng; buộc bà Vũ và bà Đông tháo
dỡ phần căn nhà phụ để giao diện tích 209 m2 đất cho ông Trần Văn Lòng
sử dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">&nbsp;Ngày 30 tháng 5 năm 2001, Uỷ ban nhân
dân huyện Ba Tri ban hành Quyết định số 208/QĐ-UB, điều chỉnh bổ sung
điểm b, Điều 2 Quyết định số 175/QĐ-UB ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Uỷ
ban nhân dân huyện, cụ thể: công nhận quyền sử dụng diện tích 209 m2 đất,
thuộc một phần thửa số 45, tờ bản đồ số 1, xã Phước Tuy cho ông Trần Văn
Lòng. </span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Không đồng ý quyết định giải quyết trên,
bà Vũ tiếp tục gởi đơn khiếu nại. Ngày 17 tháng 02 năm 2003, Uỷ ban nhân
dân huyện Ba Tri ban hành quyết định số 243/QĐ-UB, giữ y nội dung quyết
định số 175/QĐ-UB, ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba
Tri, và có điều chỉnh diện tích cụ thể như sau: công nhận quyền sử dụng
diện tích 260,35 m2 đất cho bà Võ Thị Vũ và bà Phạm Thị Đông; công nhận
quyền sử dụng diện tích 215,25 m2 đất thuộc một phần thửa số 45, tờ bản
đồ số 1, xã Phước Tuy cho ông Trần Văn Lòng. Không đồng ý với quyết định
trên, bà Vũ tiếp tục gởi đơn khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân tỉnh.</span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b>
<span style="font-size: 10pt;">Nhận xét - kết luận:</span></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Phần đất giồng đang tranh chấp có tổng
diện tích là 480m2 (theo đo đạc thực tế), tọa lạc ấp Phước Thạnh, xã
Phước Tuy, huyện Ba Tri, trước đây nằm trong diện tích 1.700 m2 đất, có
nguồn gốc trước đây của bà Trần Thị Hoa (mẹ của ông Trần Văn Lòng). Năm
1962, bà Hoa và ông Lòng để cho ông Phạm Văn Tre (cha của bà Phạm Thị
Đông) cất nhà ở nhờ trên phần diện tích 1.700 m2 đất trên.</span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Sau năm 1975, ông Tre chết, căn nhà để
lại cho con là bà Phạm Thị Đông và bà Võ Thị Vũ tiếp tục ở. Trong quá
trình ở gia đình bà Đông, bà Vũ tự lấn sử dụng thêm phần đất trống của
gia đình ông Lòng, chiếm tổng diện tích là 480m2.</span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Qua các lần hòa giải tại địa phương, ông
Lòng yêu cầu bà Đông và bà Vũ giao trả lại phần diện tích đất trống;
phần đất căn nhà của ông Tre trước đây vẫn để cho gia đình bà Đông, bà
Vũ tiếp tục ở, là hợp tình, hợp lý và phù hợp pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Việc bà Vũ khiếu nại yêu cầu được sử
dụng toàn bộ diện tích 480m2 đất trên là không có cơ sở.</span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Quyết định số 243/QĐ-UB ngày 17 tháng 02
năm 2003 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri, công nhận cho bà Phạm Thị
Đông, bà Võ Thị Vũ được sử dụng diện tích 260,35m2 đất, và công nhận cho
ông Trần Văn Lòng sử dụng diện tích &nbsp;215,25 m2 đất &nbsp;là có cơ sở, nhưng
xác định diện tích đất chưa chính xác, nên cần phải điều chỉnh diện tích
cho phù hợp thực tê.</span></p>
<p style="margin-bottom: 12pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><span style="font-size: 10pt;">Từ những cơ sở nêu trên,</span></p>
<p align="center" style="text-align: center; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<b><span style="font-size: 10pt;">QUYẾT ĐỊNH:</span></b></p>
<p style="margin-bottom: 4pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b><span style="font-size: 10pt;">Điều 1. </span></b>
<span style="font-size: 10pt;">Không công nhận<b>&nbsp;</b>nội dung đơn đơn
khiếu nại của bà Võ Thị Vũ, cư ngụ ấp Phước Thạnh, xã Phước Tuy, huyện
Ba Tri, tỉnh Bến Tre.</span></p>
<p style="margin-bottom: 4pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><span style="font-size: 10pt;">- Công nhận Quyết định số 243/QĐ-UB ngày
17 tháng 02 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, và có sự điều
chỉnh diện tích cụ thể như sau:</span></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">-</font><span style="font-size: 10pt;"> Công nhận cho bà
Phạm Thị Đông và bà Võ Thị Vũ được quyền sử dụng diện tích 251 m2 đất
thuộc thửa 45, tờ bản đồ số 1, tọa lạc ấp Phước Thạnh, xã Phước Tuy.
</span></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><span style="font-size: 10pt;">- Công nhận cho ông Trần Văn Lòng được
quyền sử dụng diện tích 229 đất, thuộc thửa 888, tờ bản đồ số 1, tọa lạc
ấp Phước Thạnh, xã Phước Tuy.</span></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><span style="font-size: 10pt;">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (có họa đồ thửa đất kèm
theo).</span></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b><span style="font-size: 10pt;">Điều 2. </span></b>
<span style="font-size: 10pt;">Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba
Tri tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông Trần Văn Lòng, bà Phạm
Thị Đông và bà Võ Thị Vũ trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành
quyết định) để thi hành. </span></p>
<p style="margin-bottom: 12pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b><span style="font-size: 10pt;">Điều 3.</span></b><span style="font-size: 10pt;">
Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh,
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba
Tri, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Phước Tuy, bà Võ Thị Vũ, bà Phạm Thị
Đông, ông Trần Văn Lòng và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết
định thi hành.</span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">Quyết định này là quyết định giải quyết
khiếu nại cuối cùng có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.</span><font size="2"><br />
&nbsp;</font></p></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: left;">
<p class="MsoNormal"><b><i><font size="2">&nbsp;Nơi nhận:&nbsp;&nbsp;</font></i></b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Như điều 3;<br />
- Thanh tra Chính phủ (thay b/c);<br />
- Bộ Tài nguyên &amp; Môi trường (thay b/c);&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay b/c);<br />
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết); <br />
- UBMTTQ tỉnh (để biết);<br />
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- Lưu: VT.&nbsp;&nbsp; </font></p></td>
<td valign="top" width="56%" style="font-weight: bold;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br />
CHỦ TỊCH</font></b><font size="2"><br />
</font><b>
<font size="2">(Đã ký)</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2"><br />
&nbsp;</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal">
<span lang="TR"><font size="2">Nguyễn Thái Xây </font></span></p></td>
</tr>
</tbody></table>


HTML clipboard

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

------------- 
Số:
2243 /QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Bến Tre, ngày  18  tháng  9 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết khiếu nại của bà Võ Thị Vũ, cư ngụ ấp Phước
Thạnh, xã Phước Tuy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.


ỦY  BAN  NHÂN  DÂN  TỈNH
 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Xét đơn khiếu nại của bà Võ Thị Vũ đối với Quyết định số 243/QĐ-UB ngày 17 tháng 02 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri;

Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 739 /TTr - TT ngày 01 tháng  9  năm 2009.

Kết qủa thẩm tra, xác minh:

Diện tích 229 m2 đất giồng đang tranh chấp (theo đo đạc thực tế hiện nay), tọa lạc ấp Phước Thạnh, xã Phước Tuy, huyện Ba Tri, trước đây nằm trong diện tích 1.700 m2 đất, có nguồn gốc trước đây của bà Trần Thị Hoa (mẹ của ông Trần Văn Lòng).

Năm 1962, bà Hoa và ông Lòng để cho ông Phạm Văn Tre (cha của bà Phạm Thị Đông) cất nhà ở nhờ trong phần diện tích 1.700 m2 đất trên (không xác định rõ diện tích cụ thể). Sau năm 1975, gia đình ông Tre vẫn tiếp tục ở tại phần đất này. Thời gian sau ông Tre chết, căn nhà của ông Tre  để lại cho các con là bà Phạm Thị Đông và bà Võ Thị Vũ (em cùng mẹ khác cha với bà Đông) tiếp tục ở và sử dụng thêm phần đất trống, với tổng diện tích là 480m2, (theo đo đạc thực tế).

Năm 2000, bà Đông và bà Vũ xây cất lại nhà trên phần đất đang ở và cất thêm căn nhà phụ trên phần đất trống, nên ông Trần Văn Lòng phát sinh tranh chấp đòi lại phần diện tích đất trống. Sau đó, ông Lòng tự tiến hành rào lại phần đất trống mà bà Đông và bà Vũ cất căn nhà phụ. Bà Đông và bà Vũ gởi đơn khiếu nại tranh quyền sử dụng đất với ông Lòng.

Vụ việc tranh chấp trên, Uỷ ban nhân dân xã Phước Tuy tổ chức hoà giải nhiều lần và động viên bà Đông, bà Vũ tháo dỡ phần căn nhà phụ để giao trả phần đất trống cho gia đình ông Lòng sử dụng, nhưng bà Đông và bà Vũ không đồng ý. Sau đó, các cơ quan chức năng của huyện Ba Tri tiếp tục tổ chức hoà giải nhưng không thành.

Ngày 16 tháng 5 năm 2001, Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri ban hành quyết định số 175/QĐ-UB, bác nội dung đơn khiếu nại của bà Võ Thị Vũ và ông Trần Văn Lòng (cùng cư ngụ ấp Phước Thạnh, xã Phước Tuy, huyện Ba Tri); công nhận quyền sử dụng diện tích 266,5 m2 đất, thuộc một phần thửa số 45, tờ bản đồ số 1, xã Phước Tuy cho bà Võ Thị Vũ và bà Phạm Thị Đông sử dụng; buộc bà Vũ và bà Đông tháo dỡ phần căn nhà phụ để giao diện tích 209 m2 đất cho ông Trần Văn Lòng sử dụng.

 Ngày 30 tháng 5 năm 2001, Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri ban hành Quyết định số 208/QĐ-UB, điều chỉnh bổ sung điểm b, Điều 2 Quyết định số 175/QĐ-UB ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân huyện, cụ thể: công nhận quyền sử dụng diện tích 209 m2 đất, thuộc một phần thửa số 45, tờ bản đồ số 1, xã Phước Tuy cho ông Trần Văn Lòng.

Không đồng ý quyết định giải quyết trên, bà Vũ tiếp tục gởi đơn khiếu nại. Ngày 17 tháng 02 năm 2003, Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri ban hành quyết định số 243/QĐ-UB, giữ y nội dung quyết định số 175/QĐ-UB, ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, và có điều chỉnh diện tích cụ thể như sau: công nhận quyền sử dụng diện tích 260,35 m2 đất cho bà Võ Thị Vũ và bà Phạm Thị Đông; công nhận quyền sử dụng diện tích 215,25 m2 đất thuộc một phần thửa số 45, tờ bản đồ số 1, xã Phước Tuy cho ông Trần Văn Lòng. Không đồng ý với quyết định trên, bà Vũ tiếp tục gởi đơn khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Nhận xét - kết luận:

Phần đất giồng đang tranh chấp có tổng diện tích là 480m2 (theo đo đạc thực tế), tọa lạc ấp Phước Thạnh, xã Phước Tuy, huyện Ba Tri, trước đây nằm trong diện tích 1.700 m2 đất, có nguồn gốc trước đây của bà Trần Thị Hoa (mẹ của ông Trần Văn Lòng). Năm 1962, bà Hoa và ông Lòng để cho ông Phạm Văn Tre (cha của bà Phạm Thị Đông) cất nhà ở nhờ trên phần diện tích 1.700 m2 đất trên.

Sau năm 1975, ông Tre chết, căn nhà để lại cho con là bà Phạm Thị Đông và bà Võ Thị Vũ tiếp tục ở. Trong quá trình ở gia đình bà Đông, bà Vũ tự lấn sử dụng thêm phần đất trống của gia đình ông Lòng, chiếm tổng diện tích là 480m2.

Qua các lần hòa giải tại địa phương, ông Lòng yêu cầu bà Đông và bà Vũ giao trả lại phần diện tích đất trống; phần đất căn nhà của ông Tre trước đây vẫn để cho gia đình bà Đông, bà Vũ tiếp tục ở, là hợp tình, hợp lý và phù hợp pháp luật.

Việc bà Vũ khiếu nại yêu cầu được sử dụng toàn bộ diện tích 480m2 đất trên là không có cơ sở.

Quyết định số 243/QĐ-UB ngày 17 tháng 02 năm 2003 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri, công nhận cho bà Phạm Thị Đông, bà Võ Thị Vũ được sử dụng diện tích 260,35m2 đất, và công nhận cho ông Trần Văn Lòng sử dụng diện tích  215,25 m2 đất  là có cơ sở, nhưng xác định diện tích đất chưa chính xác, nên cần phải điều chỉnh diện tích cho phù hợp thực tê.

Từ những cơ sở nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Không công nhận nội dung đơn đơn khiếu nại của bà Võ Thị Vũ, cư ngụ ấp Phước Thạnh, xã Phước Tuy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Công nhận Quyết định số 243/QĐ-UB ngày 17 tháng 02 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, và có sự điều chỉnh diện tích cụ thể như sau:

- Công nhận cho bà Phạm Thị Đông và bà Võ Thị Vũ được quyền sử dụng diện tích 251 m2 đất thuộc thửa 45, tờ bản đồ số 1, tọa lạc ấp Phước Thạnh, xã Phước Tuy.

- Công nhận cho ông Trần Văn Lòng được quyền sử dụng diện tích 229 đất, thuộc thửa 888, tờ bản đồ số 1, tọa lạc ấp Phước Thạnh, xã Phước Tuy.

              (có họa đồ thửa đất kèm theo).

Điều 2. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông Trần Văn Lòng, bà Phạm Thị Đông và bà Võ Thị Vũ trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Phước Tuy, bà Võ Thị Vũ, bà Phạm Thị Đông, ông Trần Văn Lòng và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.
 

 Nơi nhận:               
- Như điều 3;
- Thanh tra Chính phủ (thay b/c);
- Bộ Tài nguyên & Môi trường (thay b/c);   
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết);
- UBMTTQ tỉnh (để biết);
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;    
- Lưu: VT.  

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


 

Nguyễn Thái Xây

9/23/2009 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Trả lời đơn khiếu nại của Bà Lê Thị Lài, cư ngụ số 78E,  ấp An Thuận B, xã Mỹ Thạnh An, Tp.Bến TreTrả lời đơn khiếu nại của Bà Lê Thị Lài, cư ngụ số 78E,  ấp An Thuận B, xã Mỹ Thạnh An, Tp.Bến Tre
<div style="text-align: center;"><a href="downloads/TIEP_DAN/CV%202327%20Le%20Thi%20Lai.pdf">Xem file đính kèm!</a>
</div>
6/22/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo số 249/TB-UBND ngày 27/8/2018 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)Thông báo số 249/TB-UBND ngày 27/8/2018 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)
Thông báo số 249/TB-UBND ngày 27/8/2018 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2).

Xem nội dung chi tiết: ​TB_249_UBND_20180829.pdf 

8/30/2018 8:00 AMĐã ban hành
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Bùi Văn Vĩnh và 80  hộ dân xã Vĩnh Bình, địa chỉ ấp Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ LáchThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Bùi Văn Vĩnh và 80  hộ dân xã Vĩnh Bình, địa chỉ ấp Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách
&nbsp;
4/18/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Quyết định giải quyết tranh chấp của ông Nguyễn Văn Tài ở ấp 1,  xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến TreQuyết định giải quyết tranh chấp của ông Nguyễn Văn Tài ở ấp 1,  xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
<title>HTML clipboard</title><style>
&lt;!--
h1
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:13.0pt;
font-family:&quot;Times New Roman&quot;;
margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h3
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
text-indent:.5in;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times;
font-weight:normal; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h5
{margin-top:0in;
margin-right:0in;
margin-bottom:0in;
margin-left:.5in;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:12.0pt;
font-family:VNI-Times}
h2
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
--&gt;
</style><style>h4
{margin-top:0cm;
margin-right:-27.2pt;
margin-bottom:0cm;
margin-left:0cm;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times}
</style>
<table cellpadding="0" border="0" width="100%" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: center;">
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">
<font size="2"><b>UỶ BAN NHÂN DÂN</b></font><b><span style="font-size: 13pt;"><font size="2" style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"><br />
TỈNH BẾN TRE</font></span></b><font size="2"><br />
-------------&nbsp; <br />
Số: 2485 </font>
<span style="color: black;"><font size="2">/QĐ-UBND</font></span></p>
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">&nbsp;</p></td>
<td valign="top" width="56%" style="text-align: center;">
<font size="2" style="font-weight: bold;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM</font><font size="2"><br />
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b> </font>
<b><font size="2"><br />
------------------------ <br />
Bến Tre, ngày&nbsp; 15&nbsp; tháng&nbsp; 10&nbsp;năm 2009</font></b></td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2" style="text-align: justify;">
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid;" class="MsoNormal">
<b><span style="color: black;"><font size="2">QUYẾT ĐỊNH</font></span></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Về việc giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất giữa <br />
ông Nguyễn Văn Tài đăng ký thường trú tại ấp 1 với ông Ngô Văn Liệt đăng
ký thường trú tại ấp 6, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<b><span lang="TR"><font size="2"><br />
ỦY&nbsp; BAN&nbsp; NHÂN&nbsp; DÂN&nbsp; TỈNH</font></span></b><font size="2">&nbsp;</font></p>
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal"><font size="2">Căn cứ
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;</font></p>
<p style="margin: 6pt 0cm; text-align: justify;" class="MsoNormal"><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Căn cứ Luật Khiếu
nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu
nại, tố cáo năm 2005;</font></p>
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal"><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
Xét nội dung đơn khiếu nại của ông Nguyễn Văn Tài đối với Quyết định số
319/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân huyện Bình Đại;</font></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify;" class="MsoNormal">
<font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường tại Tờ trình số 1581/TTr-STNMT ngày 06 tháng 10 năm 2009;</font></p>
<p style="margin: 6pt 0cm; text-align: justify;" class="MsoNormal"><font size="2">&nbsp;</font><b>
<font size="2">Kết quả thẩm tra xác minh:</font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Đất tranh chấp có diện tích khoảng 5.000 m<sup>2</sup>
nằm trong diện tích chung 5.899 m<sup>2 </sup>thuộc thửa số 7,tờ bản đồ
số 4, xã Thừa Đức, huyện Bình Đại do ông Ngô Văn Liệt đang quản lý sử
dụng.</font></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Theo trình bày của ông Nguyễn Văn Tài:</font></p>
<p style="margin: 6pt 0cm; text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Năm 1979,
ông Tài cho bà Trần Thị Thêm (mẹ ông Liệt) mượn khoảng 5.000 m<sup>2</sup>
đất lá. Việc cho mượn này không thể hiện giấy tờ. Năm 1984, bà Thêm chết,
ông Liệt quản lý sử dụng phần đất nói trên. Năm 1997, ông Liệt làm đơn
xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. ông Tài phát hiện ngăn cản và
tranh chấp từ đó đến nay.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Theo trình bày của ông Ngô Văn Liệt:</font></p>
<p style="margin: 6pt 0cm; text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Trước năm
1975, mẹ ông Liệt là bà Trần Thị Thêm có quản lý hơn 10.000 m<sup>2</sup>
đất không rõ nguồn gốc. Năm 1984, bà Thêm chết, ông Liệt tiếp tục tiếp
tục sử dụng đất. Năm 2003, có 05 hộ dân tranh chấp đòi lại đất. Các hộ
dân này cho rằng đất ông Liệt đang quản lý có nguồn gốc là của gia đình
các hộ dân. Thời gian chiến tranh ác liệt các hộ này bỏ đất đi lánh nạn
nên đất hoang hóa. Sau ngày 30/4/1975 bà Thêm đến khai phá và sử dụng để
khai thác lá dừa nước. Ủy ban nhân dân xã Thừa Đức hoà giải, kết quả:
ông Liệt đồng ý giao trả đất cho 5 hộ với tổng diện tích là 10.961 m<sup>2</sup>
vì 5 hộ này chứng minh được mồ mã thân nhân của họ còn nằm trên phần đất
ông Liệt quản lý. Riêng ông Tài tranh chấp 5.000 m<sup>2</sup> đất với
ông Liệt nhưng ông Tài không chứng minh được nguồn gốc đất nên ông Liệt
không giao trả. Trong ông diện tích 5.899 m<sup>2 </sup>đất ông Liệt
đang sử dụng có diện tích 3.000 m<sup>2</sup> đất do ông Liệt mua của bà
Lê Thị Hôn vào năm 2002.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Việc tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông Tài và ông
Liệt được Ủy ban nhân dân xã Thừa Đức hoà giải nhiều lần, kết quả không
thành.</font></p>
<p style="margin: 6pt 0cm; text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal"><font size="2">&nbsp;Ngày 28
tháng 4 năm 2009 Uỷ ban nhân dân huyện Bình Đại ban hành Quyết định số
319/QĐ-UBND, nội dung: bác đơn của ông Nguyễn Văn Tài; Công nhận quyền
sử dụng diện tích 5.899 m<sup>2 </sup>thuộc thửa số 7, tờ bản đồ số 4 xã
Thừa Đức cho ông Ngô Văn Liệt.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">&nbsp;Ông Tài khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân tỉnh.</font></p>
<p style="margin: 6pt 0cm; text-align: justify;" class="MsoNormal"><b><span style="color: black;">
<font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Nhận xét, kết luận:</font></span></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<span style="color: black;"><font size="2">&nbsp;Trong d</font></span><font size="2">iện
tích 5.899 m<sup>2</sup> đất<sup>&nbsp;</sup>hiện ông Ngô Văn Liệt đang quản
lý sử dụng có 3.000 m<sup>2</sup> đất ông Liệt nhận chuyển nhượng của bà
Lê Thị Hôn, phần diện tích còn lại do bà Thêm (mẹ ông Liệt) để lại. Việc
bà Hôn chuyển nhượng đất cho ông Liệt tuy không lập thủ tục hợp pháp
nhưng được chính quyền địa phương xác nhận và các hộ dân xung quanh thừa
nhận. Do vậy, việc ông Tài cho rằng ông đã cho bà Thêm mượn diện tích
khoản 5.000 m<sup>2</sup> là không hợp lý về số liệu. Ông Tài yêu cầu
công nhận diện tích 5.000 m<sup>2</sup> đất trong diện tích 5.899 m<sup>2</sup>
đất ông Liệt đang quản lý là thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông do
trước đây bà Thêm mượn của ông Tài chưa trả, nhưng ông Tài không đưa ra
được những căn cứ hợp pháp chứng minh cho yêu cầu này. Do đó không có cơ
sở để công nhận diện tích 5.000 m<sup>2</sup> đất nằm trong diện tích
5.899 m<sup>2</sup> đất thuộc thửa số 4 tờ bản đồ số 7, xã Thừa Đức,
huyện Bình Đại là thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Nguyễn Văn Tài.
Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân
huyện Bình Đại giải quyết bác đơn ông Tài là phù hợp với quy định của
pháp luật.</font></p>
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal">
<span style="color: black;"><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Từ những cơ sở
nêu trên,</font></span></p>
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal">
<span style="font-size: 10pt;">&nbsp;</span><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">QUYẾT
ĐỊNH:</font></p>
<p style="text-align: justify;" class="MsoSubtitle">
<span style="font-size: 10pt; font-weight: normal; font-style: normal;">&nbsp;</span><b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
Điều 1.</font></b><font size="2"> Không công nhận nội dung đơn của ông
Nguyễn Văn Tài, đăng ký thường trú tại ấp 1, xã Bình Thắng, huyện Bình
Đại.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Công nhận nội dung Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 28
tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân huyện Bình Đại.</font></p>
<p style="margin: 6pt 0cm; text-align: justify;" class="MsoNormal"><b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Điều 2.</font></b><font size="2">
Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Bình Đại tổ chức công bố, trao quyết
định này đến ông Nguyễn Văn Tài và ông Ngô Văn Liệt trong thời hạn 15
ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành. </font></p>
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal"><b><font size="2">
&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Điều 3.</font></b><font size="2"> Các ông (bà): Chánh Văn
phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên
và Môi Trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Bình Đại, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân xã Thừa Đức, ông Nguyễn Văn Tài, ông Ngô Văn Liệt và các cá
nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.</font></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify;" class="MsoNormal">
<font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Quyết định này là quyết định giải quyết
cuối cùng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.<br />
&nbsp;</font></p></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: left;">
<p class="MsoNormal"><b><i><font size="2">&nbsp;Nơi nhận:&nbsp;&nbsp;</font></i></b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Như điều 3;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);<br />
- Thanh tra Chính phủ (để báo cáo);<br />
- Bộ TN&amp;MT (để báo cáo);<br />
- TT.TU-TT.HĐND tỉnh (thay báo cáo);<br />
- Chủ tịch UBND tỉnh (thay báo cáo);<br />
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết);<br />
- UBMTTQ tỉnh (để biết);<br />
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Lưu: VT, (KĐ).</font></p></td>
<td valign="top" width="56%" style="font-weight: bold;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br />
CHỦ TỊCH</font></b><font size="2"><br />
</font><b>
<font size="2">(Đã ký)</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2"><br />
&nbsp;</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal">
<span lang="TR"><font size="2">Nguyễn Thái Xây </font></span></p></td>
</tr>
</tbody></table>


HTML clipboard

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

------------- 
Số: 2485
/QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Bến Tre, ngày  15  tháng  10 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất giữa
ông Nguyễn Văn Tài đăng ký thường trú tại ấp 1 với ông Ngô Văn Liệt đăng ký thường trú tại ấp 6, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.


ỦY  BAN  NHÂN  DÂN  TỈNH
 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

          Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005;

          Xét nội dung đơn khiếu nại của ông Nguyễn Văn Tài đối với Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân huyện Bình Đại;

          Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1581/TTr-STNMT ngày 06 tháng 10 năm 2009;

  Kết quả thẩm tra xác minh:

Đất tranh chấp có diện tích khoảng 5.000 m2 nằm trong diện tích chung 5.899 m2 thuộc thửa số 7,tờ bản đồ số 4, xã Thừa Đức, huyện Bình Đại do ông Ngô Văn Liệt đang quản lý sử dụng.

Theo trình bày của ông Nguyễn Văn Tài:

Năm 1979, ông Tài cho bà Trần Thị Thêm (mẹ ông Liệt) mượn khoảng 5.000 m2 đất lá. Việc cho mượn này không thể hiện giấy tờ. Năm 1984, bà Thêm chết, ông Liệt quản lý sử dụng phần đất nói trên. Năm 1997, ông Liệt làm đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. ông Tài phát hiện ngăn cản và tranh chấp từ đó đến nay.

Theo trình bày của ông Ngô Văn Liệt:

Trước năm 1975, mẹ ông Liệt là bà Trần Thị Thêm có quản lý hơn 10.000 m2 đất không rõ nguồn gốc. Năm 1984, bà Thêm chết, ông Liệt tiếp tục tiếp tục sử dụng đất. Năm 2003, có 05 hộ dân tranh chấp đòi lại đất. Các hộ dân này cho rằng đất ông Liệt đang quản lý có nguồn gốc là của gia đình các hộ dân. Thời gian chiến tranh ác liệt các hộ này bỏ đất đi lánh nạn nên đất hoang hóa. Sau ngày 30/4/1975 bà Thêm đến khai phá và sử dụng để khai thác lá dừa nước. Ủy ban nhân dân xã Thừa Đức hoà giải, kết quả: ông Liệt đồng ý giao trả đất cho 5 hộ với tổng diện tích là 10.961 m2 vì 5 hộ này chứng minh được mồ mã thân nhân của họ còn nằm trên phần đất ông Liệt quản lý. Riêng ông Tài tranh chấp 5.000 m2 đất với ông Liệt nhưng ông Tài không chứng minh được nguồn gốc đất nên ông Liệt không giao trả. Trong ông diện tích 5.899 m2 đất ông Liệt đang sử dụng có diện tích 3.000 m2 đất do ông Liệt mua của bà Lê Thị Hôn vào năm 2002.

Việc tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông Tài và ông Liệt được Ủy ban nhân dân xã Thừa Đức hoà giải nhiều lần, kết quả không thành.

 Ngày 28 tháng 4 năm 2009 Uỷ ban nhân dân huyện Bình Đại ban hành Quyết định số 319/QĐ-UBND, nội dung: bác đơn của ông Nguyễn Văn Tài; Công nhận quyền sử dụng diện tích 5.899 m2 thuộc thửa số 7, tờ bản đồ số 4 xã Thừa Đức cho ông Ngô Văn Liệt.

 Ông Tài khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân tỉnh.

            Nhận xét, kết luận:

 Trong diện tích 5.899 m2 đất hiện ông Ngô Văn Liệt đang quản lý sử dụng có 3.000 m2 đất ông Liệt nhận chuyển nhượng của bà Lê Thị Hôn, phần diện tích còn lại do bà Thêm (mẹ ông Liệt) để lại. Việc bà Hôn chuyển nhượng đất cho ông Liệt tuy không lập thủ tục hợp pháp nhưng được chính quyền địa phương xác nhận và các hộ dân xung quanh thừa nhận. Do vậy, việc ông Tài cho rằng ông đã cho bà Thêm mượn diện tích khoản 5.000 m2 là không hợp lý về số liệu. Ông Tài yêu cầu công nhận diện tích 5.000 m2 đất trong diện tích 5.899 m2 đất ông Liệt đang quản lý là thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông do trước đây bà Thêm mượn của ông Tài chưa trả, nhưng ông Tài không đưa ra được những căn cứ hợp pháp chứng minh cho yêu cầu này. Do đó không có cơ sở để công nhận diện tích 5.000 m2 đất nằm trong diện tích 5.899 m2 đất thuộc thửa số 4 tờ bản đồ số 7, xã Thừa Đức, huyện Bình Đại là thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Nguyễn Văn Tài. Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân huyện Bình Đại giải quyết bác đơn ông Tài là phù hợp với quy định của pháp luật.

              Từ những cơ sở nêu trên,

 QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Không công nhận nội dung đơn của ông Nguyễn Văn Tài, đăng ký thường trú tại ấp 1, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại.

- Công nhận nội dung Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân huyện Bình Đại.

          Điều 2. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Bình Đại tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông Nguyễn Văn Tài và ông Ngô Văn Liệt trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.

          Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi Trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Bình Đại, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Thừa Đức, ông Nguyễn Văn Tài, ông Ngô Văn Liệt và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

               Quyết định này là quyết định giải quyết cuối cùng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
 

 Nơi nhận:               
- Như điều 3;   
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Thanh tra Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ TN&MT (để báo cáo);
- TT.TU-TT.HĐND tỉnh (thay báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (thay báo cáo);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết);
- UBMTTQ tỉnh (để biết);
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;         
- Lưu: VT, (KĐ).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


 

Nguyễn Thái Xây

10/29/2009 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Trả lời đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Kim Sa, địa chỉ ấp Thuận Điền, xã An Hiệp, huyện Châu ThànhTrả lời đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Kim Sa, địa chỉ ấp Thuận Điền, xã An Hiệp, huyện Châu Thành
<a href="/downloads/TIEP_DAN/GBT/23-3/Nguyenthikimsa.pdf">Trả lời đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Kim Sa, địa chỉ ấp Thuận Điền, xã An Hiệp, huyện Châu Thành</a>
3/23/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của của Ban Khánh Tiết Miễu bà  Cửu Thiên, địa chỉ ấp Thạnh Hoà B, thị trấn Thạnh Phú, huyện Thạnh Phú Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của của Ban Khánh Tiết Miễu bà  Cửu Thiên, địa chỉ ấp Thạnh Hoà B, thị trấn Thạnh Phú, huyện Thạnh Phú
&nbsp;
5/8/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Phạm Quyền, địa chỉ  số 136/1 ấp 1, xã Sơn Đông, thành phố Bến TreThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Phạm Quyền, địa chỉ  số 136/1 ấp 1, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre
&nbsp;
6/6/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Trả lời đơn khiếu nại của bà Ngô Thị Cẩm Vân, địa chỉ số 188/B Đinh Bộ Lĩnh, phường 2, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền GiangTrả lời đơn khiếu nại của bà Ngô Thị Cẩm Vân, địa chỉ số 188/B Đinh Bộ Lĩnh, phường 2, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
<a href="/downloads/TIEP_DAN/GBT/Ngothicamvan.pdf">Trả lời đơn khiếu nại của bà Ngô Thị Cẩm Vân, địa chỉ số 188/B Đinh Bộ Lĩnh, phường 2, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang</a>
3/18/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Trả lời đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Bạch, địa chỉ số 25D1, khu phố Mỹ Tân, phường 7, thành phố Bến TreTrả lời đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Bạch, địa chỉ số 25D1, khu phố Mỹ Tân, phường 7, thành phố Bến Tre
<a href="/downloads/TIEP_DAN/GBT/23-3/Nguyenthibach.pdf">Trả lời đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Bạch, địa chỉ số 25D1, khu phố Mỹ Tân, phường 7, thành phố Bến Tre</a>
3/23/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Trả lời đơn khiếu nại của Bà Nguyễn Thị Hạnh địa chỉ: số 68 Lý Tự Trọng, phường Bến Thành, quận 1, thành phố Hồ Chí MinhTrả lời đơn khiếu nại của Bà Nguyễn Thị Hạnh địa chỉ: số 68 Lý Tự Trọng, phường Bến Thành, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
<title>HTML clipboard</title>
<table width="100%" cellpadding="0" border="0" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td width="44%" valign="top" style="text-align: center;">
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">
<font size="2"><b>UỶ BAN NHÂN DÂN</b></font><b><span style="font-size: 13pt;"><font size="2" style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"><br />
TỈNH BẾN TRE</font></span></b><font size="2"><br />
-------------&nbsp; <br />
Số:&nbsp;427&nbsp;/UBND-TD<br />
V/v trả lời đơn khiếu nại<br />
của bà Nguyễn Thị Hạnh</font></p></td>
<td width="56%" valign="top" style="text-align: center;">
<font size="2" style="font-weight: bold;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM</font><font size="2"><br />
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b> </font>
<b><font size="2"><br />
------------------------ <br />
Bến Tre, ngày&nbsp; 04&nbsp; tháng 02&nbsp;năm 2010</font></b></td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2" style="text-align: justify;">
<p style="text-indent: 137.35pt; text-align: center;" class="MsoNormal">
<font size="2">&nbsp;&nbsp;Kính gửi: </font><font size="2">Bà Nguyễn Thị Hạnh địa chỉ: số 68 Lý Tự Trọng, phường Bến Thành, quận 1,
thành phố Hồ Chí Minh.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Bà Nguyễn Thị Hạnh khiếu nại đòi quyền sử dụng 369m<sup>2</sup>
đất hiện do UBND xã Phước Hiệp quản lý. Vụ việc này đã được UBND tỉnh
ban hành quyết định số 74/QĐ-UBND ngày 12/01/2009, giải quyết bác nội
dung đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Hạnh. Lý do: Phần đất trên có nguồn
gốc của bà Mai Thị Cử và ông Mai Phục đã đồng ý giao cho UBND xã Phước
Hiệp quản lý sử dụng từ năm 2005 cho đến nay.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Sau đó, bà Nguyễn Thị Hạnh gửi đơn đến UBND tỉnh khiếu
nại, yêu cầu giải quyết đất hương hoả của ông Mai Phục (kèm theo phiếu
hướng dẫn số 170335/HD-VP, ngày 08/4/2009 của Văn phòng Thanh tra Chính
phủ).</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Sau khi xem xét đơn và hồ sơ, UBND tỉnh khẳng định quyết
định nêu trên của UBND tỉnh, giải quyết bác nội dung đơn khiếu nại của
bà là đúng pháp luật. Nay không có căn cứ để xem xét giải quyết lại.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Nếu bà Nguyễn Thị Hạnh và gia đình còn tiếp tục khiếu nại,
yêu cầu bà gửi đơn đến Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét theo thẩm
quyền./.<br />
&nbsp;</font></p></td>
</tr>
<tr>
<td width="44%" valign="top" style="text-align: left;">
<p class="MsoNormal"><b><i><font size="2">&nbsp;&nbsp;Nơi nhận:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </font>
</i></b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Như trên (để trả lời);<br />
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh (thay báo cáo);<br />
- CT, P.CT UBND tỉnh (để báo cáo);<br />
- Đoàn ĐBQH tỉnh (thay thông báo);<br />
- UBMTTQ tỉnh (thay thông báo);<br />
- Thanh tra tỉnh, Sở TN và MT (để theo dõi);<br />
- UBND huyện Mỏ Cày Nam (để thực hiện);<br />
- Chánh VPUBND tỉnh (để theo dõi);<br />
- TD, NCNC tỉnh (để theo dõi);<br />
- Lưu: VT, </font><font size="2">Tg.</font></p></td>
<td width="56%" valign="top" style="font-weight: bold;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br />
CHỦ TỊCH<br />
&nbsp;</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">(Đã Ký)</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Nguyễn Thái Xây</font></b></p>
</td>
</tr>
</tbody></table>

<p align="center">&nbsp;</p>


HTML clipboard

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

------------- 
Số: 427 /UBND-TD
V/v trả lời đơn khiếu nại
của bà Nguyễn Thị Hạnh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Bến Tre, ngày  04  tháng 02 năm 2010

  Kính gửi: Bà Nguyễn Thị Hạnh địa chỉ: số 68 Lý Tự Trọng, phường Bến Thành, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị Hạnh khiếu nại đòi quyền sử dụng 369m2 đất hiện do UBND xã Phước Hiệp quản lý. Vụ việc này đã được UBND tỉnh ban hành quyết định số 74/QĐ-UBND ngày 12/01/2009, giải quyết bác nội dung đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Hạnh. Lý do: Phần đất trên có nguồn gốc của bà Mai Thị Cử và ông Mai Phục đã đồng ý giao cho UBND xã Phước Hiệp quản lý sử dụng từ năm 2005 cho đến nay.

Sau đó, bà Nguyễn Thị Hạnh gửi đơn đến UBND tỉnh khiếu nại, yêu cầu giải quyết đất hương hoả của ông Mai Phục (kèm theo phiếu hướng dẫn số 170335/HD-VP, ngày 08/4/2009 của Văn phòng Thanh tra Chính phủ).

Sau khi xem xét đơn và hồ sơ, UBND tỉnh khẳng định quyết định nêu trên của UBND tỉnh, giải quyết bác nội dung đơn khiếu nại của bà là đúng pháp luật. Nay không có căn cứ để xem xét giải quyết lại.

Nếu bà Nguyễn Thị Hạnh và gia đình còn tiếp tục khiếu nại, yêu cầu bà gửi đơn đến Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét theo thẩm quyền./.
 

  Nơi nhận:                                         
- Như trên (để trả lời);
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh (thay báo cáo);
- CT, P.CT UBND tỉnh (để báo cáo);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (thay thông báo);
- UBMTTQ tỉnh (thay thông báo);
- Thanh tra tỉnh, Sở TN và MT (để theo dõi);
- UBND huyện Mỏ Cày Nam (để thực hiện);
- Chánh VPUBND tỉnh (để theo dõi);
- TD, NCNC tỉnh (để theo dõi);
- Lưu: VT,
Tg.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
 

(Đã Ký)

Nguyễn Thái Xây

 

2/25/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Văn Nữa, cư ngụ ấp An  Trạch Đông, xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày NamVề việc giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Văn Nữa, cư ngụ ấp An  Trạch Đông, xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày Nam
<br />

4/18/2012 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Lê Thị Ngọc Thảo,  địa chỉ Chùa Tân Bửu, ấp An Bình, xã An Thuỷ, huyện Ba TriThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Lê Thị Ngọc Thảo,  địa chỉ Chùa Tân Bửu, ấp An Bình, xã An Thuỷ, huyện Ba Tri
<br />

3/7/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Phan Tùng Phương,  địa chỉ ấp 4, xã Phong Nẫm, huyện Giồng TrômThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Phan Tùng Phương,  địa chỉ ấp 4, xã Phong Nẫm, huyện Giồng Trôm
<br />

5/7/2012 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Nguyễn Văn Kiểu, địa  chỉ ấp 9, xã Tân Thạch, huyện Châu ThànhThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Nguyễn Văn Kiểu, địa  chỉ ấp 9, xã Tân Thạch, huyện Châu Thành
&nbsp;
6/6/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Quyết định giải quyết đơn khiếu nại của bà Phạm Thị Lan, ngụ ấp An Hội A,  xã An Thuận, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến TreQuyết định giải quyết đơn khiếu nại của bà Phạm Thị Lan, ngụ ấp An Hội A,  xã An Thuận, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
<a href="downloads/TIEP_DAN/QD/QD%20Pham%20Thi%20Lan,%20TP.pdf">Quyết định giải quyết đơn khiếu nại của bà Phạm Thị Lan, ngụ ấp An Hội A,&nbsp; xã An Thuận, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre</a>
4/7/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Trả lời đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Huyền Sương ở  số 7/2, khóm 4, Nguyễn Đình Chiểu, p Châu Phú A, Tx Châu Đốc, tỉnh An GiangTrả lời đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Huyền Sương ở  số 7/2, khóm 4, Nguyễn Đình Chiểu, p Châu Phú A, Tx Châu Đốc, tỉnh An Giang
<div style="text-align: center;"><a href="downloads/TIEP_DAN/GBT/GBT30/Nguyen%20Thi%20Huyen%20Suong.pdf">Xem file đính kèm!</a>
</div>
10/27/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Quyết định giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm, cư ngụ ấp 1, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến TreQuyết định giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm, cư ngụ ấp 1, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
<title>HTML clipboard</title><style>
&lt;!--
h1
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:13.0pt;
font-family:&quot;Times New Roman&quot;;
margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h3
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
text-indent:.5in;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times;
font-weight:normal; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h5
{margin-top:0in;
margin-right:0in;
margin-bottom:0in;
margin-left:.5in;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:12.0pt;
font-family:VNI-Times}
h2
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
--&gt;
</style><style>h4
{margin-top:0cm;
margin-right:-27.2pt;
margin-bottom:0cm;
margin-left:0cm;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times}
</style>
<table cellpadding="0" border="0" width="100%" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: center;">
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">
<font size="2"><b>UỶ BAN NHÂN DÂN</b></font><b><span style="font-size: 13pt;"><font size="2" style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"><br />
TỈNH BẾN TRE</font></span></b><font size="2"><br />
-------------&nbsp; <br />
Số: </font><span style="color: black;"><font size="2">2241 /QĐ-UBND</font></span></p>
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">&nbsp;</p></td>
<td valign="top" width="56%" style="text-align: center;">
<font size="2" style="font-weight: bold;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM</font><font size="2"><br />
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b> </font>
<b><font size="2"><br />
------------------------ <br />
Bến Tre, ngày&nbsp; 18&nbsp; tháng&nbsp; 9&nbsp;năm 2009</font></b></td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2" style="text-align: justify;">
<h3 align="left"><b><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">
QUYẾT ĐỊNH </font></b><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">
<br />
</font><b><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">Về việc giải
quyết khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm, <br />
cư ngụ ấp 1, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.</font></b></h3>
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<b><span lang="TR"><font size="2"><br />
ỦY&nbsp; BAN&nbsp; NHÂN&nbsp; DÂN&nbsp; TỈNH</font></span></b><font size="2">&nbsp;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
ngày 26 tháng 11 năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật đất đai năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Xét đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm đối với Quyết
định số 1417/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2002 và Quyết định số 1624/QĐ-UB
ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri;</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số: 733/TTr-TT
ngày 31&nbsp;tháng &nbsp;8 năm 2009.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Kết quả thẩm tra xác minh:</font></b></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Diện tích 1ha,82 đất ông Nguyễn Thành Tâm khiếu nại đòi
lại, thuộc bằng khoán số 366 (cũ), tờ bản đồ số 4, xã An Ngãi Tây, huyện
Ba Tri có nguồn gốc của ông Nguyễn Văn Hiển (ông nội của ông Nguyễn
Thành Tâm) đăng ký đứng bộ từ năm 1938.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Trước năm 1960, ông Nguyễn Văn Hiển phân chia một phần
trong diện tích 1ha82 đất (thuộc Bằng khoán 366) cho con là ông Nguyễn
Văn Hỷ (là bác của ông Nguyễn Thành Tâm) quản lý canh tác (việc phân
chia đất không làm giấy tờ nên không xác định diện tích đất); phần diện
tích còn lại ông Hiển quản lý sử dụng. Đến khoảng năm 1963, chính quyền
chế độ cũ sử dụng phần đất của ông Hiển để đóng đồn bót, sau năm 1975
chính quyền cách mạng tiếp thu khu vực đồn bót của chế độ cũ và quản lý
sử dụng phần đất trên đến nay. </font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Riêng phần đất của ông Hỷ được phân chia, trước năm 1975
ông Hỷ cho 14 hộ dân thuê một phần để cất nhà ở và các hộ dân này vẫn ở
đến nay; phần đất còn lại ông Hỷ quản lý canh tác đến sau năm 1975 ông
Hỷ hiến cho Ủy ban nhân dân xã An Ngãi Tây quản lý sử dụng.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Thực hiện theo quyết định số 188/CP ngày 25/9/1976 của
Hội đồng Chính phủ về chính sách xóa bỏ triệt để tàn tích chiếm hữu
ruộng đất ở Miền nam Việt Nam, ngày 30 tháng 10 năm 1978, Ủy ban nhân
dân tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 1045/QĐ-UB, tịch thu toàn bộ
diện tích 83ha,06,20 đất của ông Nguyễn Văn Hiển, trong đó có diện tích
1ha82 đất thuộc Bằng khoán 366.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Năm 1998, ông Nguyễn Thành Tâm (cháu nội ông Hiển) gởi
đơn đòi lại&nbsp; phần đất (thuộc Bằng khoán 366 của ông Hiển) hiện Ủy ban
nhân dân xã An Ngãi Tây quản lý, bao gồm: phần đất truờng học, đất trụ
sở, các cơ quan của xã.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Ngày 23 tháng 9 năm 2002, Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri
ban hành Quyết định số 1417/QĐ-UB, bác nội dung đơn khiếu nại của ông
Nguyễn Thành Tâm. Ông Tâm tiếp tục gửi đơn khiếu nại.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Ngày 24 tháng 10 năm 2002, Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri
ban hành Quyết định số 1624/QĐ-UB, bác nội dung đơn khiếu nại của ông
Nguyễn Thành Tâm; giữ y nội dung Quyết định số 1417/QĐ-UB ngày 23 tháng
9 năm 2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri. Ông Tâm tiếp tục khiếu nại
đến Ủy ban nhân dân tỉnh đòi lại toàn bộ diện tích 1ha82 đất trên.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Nhận xét và kết luận:</font></b></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Diện tích 1ha82 đất ông Nguyễn Thành Tâm khiếu nại đòi
lại, thuộc Bằng khoán 366 (cũ) có nguồn gốc ông Nguyễn Văn Hiển (ông nội
của ông Nguyễn Thành Tâm). Trong số diện tích 1ha82 đất trên, trước đây
ông Hiển đã phân chia cho con là ông Nguyễn Văn Hỷ sử dụng một phần,
phần diện tích còn lại ông Hiển quản lý sử dụng. Đến khoảng năm 1963,
chế độ cũ sử dụng phần đất còn lại của ông Hiển để làm đồn bót, sau năm
1975 chính quyền cách mạng tiếp thu quản lý sử dụng toàn bộ khu vực đồn
bót của chế độ cũ, là đúng theo quy định tại Nghị định số 01-NĐ/75 ngày
05/3/1975 của Chính phủ Cách mạng lâm thời Công hòa Miền nam Việt Nam.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Riêng phần diện tích đất của ông Hỷ được phần chia, ông
Hỷ đã cho các hộ dân thuê cất nhà ở sử dụng một phần; phần diện tích còn
lại ông Hỷ quản lý sử dụng, đến sau năm 1975 ông Hỷ hiến cho Ủy ban nhân
dân xã An Ngãi Tây quản lý sử dụng đến nay.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Như vậy, việc ông Nguyễn Thành Tâm (cháu nội ông Hiển)
khiếu nại đòi lại diện tích 1ha82 đất có nguồn gốc của ông Hiển là không
đúng pháp luật.</font></p>
<p style="margin-bottom: 12pt; text-indent: 42pt;" class="MsoBodyTextIndent2">
<font size="2">Từ những cơ sở trên.</font></p>
<h2 align="left" style="margin-bottom: 12pt; text-align: left; text-indent: 42pt;">
<font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
QUYẾT ĐỊNH:</font></h2>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Điều 1.</font></b><font size="2"> Không công nhận nội
dung đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm (cư ngụ ấp 1, xã An Ngãi Tây,
huyện Ba Tri) về việc đòi lại 1ha82 đất thuộc Bằng khoán 366 (cũ) có
nguồn gốc cuả ông Nguyễn Văn Hiển.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">- Công nhận Quyết định số 1624/QĐ-UB ngày 24 tháng 10 năm
2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Điều 2. </font></b><font size="2">Giao Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện Ba Tri tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông
Nguyễn Thành Tâm trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định)
để thi hành.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Điều 3.</font></b><font size="2"> Các ông (bà) Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã An Ngãi Tây, ông Nguyễn Thành Tâm và các cá nhân khác có
liên quan căn cứ quyết định thi hành.</font></p>
<p style="margin: 0cm 0cm 12pt 0.7pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.</font></p></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: left;">
<p class="MsoNormal"><b><i><font size="2">&nbsp;Nơi nhận:&nbsp;&nbsp;</font></i></b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Như điều 3;<br />
- Thanh tra Chính phủ (thay b/c);<br />
- Bộ Tài nguyên &amp; Môi trường (thay b/c);&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay b/c);<br />
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết); <br />
- UBMTTQ tỉnh (để biết);<br />
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- Lưu: VT.&nbsp;&nbsp; </font></p></td>
<td valign="top" width="56%" style="font-weight: bold;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br />
CHỦ TỊCH</font></b><font size="2"><br />
</font><b>
<font size="2">(Đã ký)</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2"><br />
&nbsp;</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal">
<span lang="TR"><font size="2">Nguyễn Thái Xây </font></span></p></td>
</tr>
</tbody></table>


HTML clipboard

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

------------- 
Số:
2241 /QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Bến Tre, ngày  18  tháng  9 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm,
cư ngụ ấp 1, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.


ỦY  BAN  NHÂN  DÂN  TỈNH
 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật đất đai năm 2003;

Xét đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm đối với Quyết định số 1417/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2002 và Quyết định số 1624/QĐ-UB ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri;

Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số: 733/TTr-TT ngày 31 tháng  8 năm 2009.

Kết quả thẩm tra xác minh:

Diện tích 1ha,82 đất ông Nguyễn Thành Tâm khiếu nại đòi lại, thuộc bằng khoán số 366 (cũ), tờ bản đồ số 4, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri có nguồn gốc của ông Nguyễn Văn Hiển (ông nội của ông Nguyễn Thành Tâm) đăng ký đứng bộ từ năm 1938.

Trước năm 1960, ông Nguyễn Văn Hiển phân chia một phần trong diện tích 1ha82 đất (thuộc Bằng khoán 366) cho con là ông Nguyễn Văn Hỷ (là bác của ông Nguyễn Thành Tâm) quản lý canh tác (việc phân chia đất không làm giấy tờ nên không xác định diện tích đất); phần diện tích còn lại ông Hiển quản lý sử dụng. Đến khoảng năm 1963, chính quyền chế độ cũ sử dụng phần đất của ông Hiển để đóng đồn bót, sau năm 1975 chính quyền cách mạng tiếp thu khu vực đồn bót của chế độ cũ và quản lý sử dụng phần đất trên đến nay.

Riêng phần đất của ông Hỷ được phân chia, trước năm 1975 ông Hỷ cho 14 hộ dân thuê một phần để cất nhà ở và các hộ dân này vẫn ở đến nay; phần đất còn lại ông Hỷ quản lý canh tác đến sau năm 1975 ông Hỷ hiến cho Ủy ban nhân dân xã An Ngãi Tây quản lý sử dụng.

Thực hiện theo quyết định số 188/CP ngày 25/9/1976 của Hội đồng Chính phủ về chính sách xóa bỏ triệt để tàn tích chiếm hữu ruộng đất ở Miền nam Việt Nam, ngày 30 tháng 10 năm 1978, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 1045/QĐ-UB, tịch thu toàn bộ diện tích 83ha,06,20 đất của ông Nguyễn Văn Hiển, trong đó có diện tích 1ha82 đất thuộc Bằng khoán 366.

Năm 1998, ông Nguyễn Thành Tâm (cháu nội ông Hiển) gởi đơn đòi lại  phần đất (thuộc Bằng khoán 366 của ông Hiển) hiện Ủy ban nhân dân xã An Ngãi Tây quản lý, bao gồm: phần đất truờng học, đất trụ sở, các cơ quan của xã.

Ngày 23 tháng 9 năm 2002, Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri ban hành Quyết định số 1417/QĐ-UB, bác nội dung đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm. Ông Tâm tiếp tục gửi đơn khiếu nại.

Ngày 24 tháng 10 năm 2002, Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri ban hành Quyết định số 1624/QĐ-UB, bác nội dung đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm; giữ y nội dung Quyết định số 1417/QĐ-UB ngày 23 tháng 9 năm 2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri. Ông Tâm tiếp tục khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh đòi lại toàn bộ diện tích 1ha82 đất trên.

Nhận xét và kết luận:

Diện tích 1ha82 đất ông Nguyễn Thành Tâm khiếu nại đòi lại, thuộc Bằng khoán 366 (cũ) có nguồn gốc ông Nguyễn Văn Hiển (ông nội của ông Nguyễn Thành Tâm). Trong số diện tích 1ha82 đất trên, trước đây ông Hiển đã phân chia cho con là ông Nguyễn Văn Hỷ sử dụng một phần, phần diện tích còn lại ông Hiển quản lý sử dụng. Đến khoảng năm 1963, chế độ cũ sử dụng phần đất còn lại của ông Hiển để làm đồn bót, sau năm 1975 chính quyền cách mạng tiếp thu quản lý sử dụng toàn bộ khu vực đồn bót của chế độ cũ, là đúng theo quy định tại Nghị định số 01-NĐ/75 ngày 05/3/1975 của Chính phủ Cách mạng lâm thời Công hòa Miền nam Việt Nam.

Riêng phần diện tích đất của ông Hỷ được phần chia, ông Hỷ đã cho các hộ dân thuê cất nhà ở sử dụng một phần; phần diện tích còn lại ông Hỷ quản lý sử dụng, đến sau năm 1975 ông Hỷ hiến cho Ủy ban nhân dân xã An Ngãi Tây quản lý sử dụng đến nay.

Như vậy, việc ông Nguyễn Thành Tâm (cháu nội ông Hiển) khiếu nại đòi lại diện tích 1ha82 đất có nguồn gốc của ông Hiển là không đúng pháp luật.

Từ những cơ sở trên.

                       QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Không công nhận nội dung đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm (cư ngụ ấp 1, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri) về việc đòi lại 1ha82 đất thuộc Bằng khoán 366 (cũ) có nguồn gốc cuả ông Nguyễn Văn Hiển.

- Công nhận Quyết định số 1624/QĐ-UB ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri.

Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông Nguyễn Thành Tâm trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã An Ngãi Tây, ông Nguyễn Thành Tâm và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 Nơi nhận:               
- Như điều 3;
- Thanh tra Chính phủ (thay b/c);
- Bộ Tài nguyên & Môi trường (thay b/c);   
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết);
- UBMTTQ tỉnh (để biết);
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;    
- Lưu: VT.  

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


 

Nguyễn Thái Xây

9/23/2009 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn yêu cầu của bà Phùng Thị Dã, địa chỉ ấp 2, xã Bình Thành, huyện Giồng TrômThông báo về việc xử lý đơn yêu cầu của bà Phùng Thị Dã, địa chỉ ấp 2, xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm
12/7/2012 12:00 AMĐã ban hànhHuỳnh Minh Tâm
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Đặng Thị Phan, địa chỉ  ấp Giao Hoà A, xã Giao Thạnh, huyện Thạnh PhúThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Đặng Thị Phan, địa chỉ  ấp Giao Hoà A, xã Giao Thạnh, huyện Thạnh Phú
&nbsp;
3/7/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Quyết định giải quyết khiếu nại của ông Lê Văn Gu, cư ngụ ấp Xóm Mới,  xã Mỹ Hòa, huyện Ba Tri, tỉnh Bến TreQuyết định giải quyết khiếu nại của ông Lê Văn Gu, cư ngụ ấp Xóm Mới,  xã Mỹ Hòa, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
<title>HTML clipboard</title><style>
&lt;!--
h1
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:13.0pt;
font-family:&quot;Times New Roman&quot;;
margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h3
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
text-indent:.5in;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times;
font-weight:normal; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h5
{margin-top:0in;
margin-right:0in;
margin-bottom:0in;
margin-left:.5in;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:12.0pt;
font-family:VNI-Times}
h2
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
--&gt;
</style><style>h4
{margin-top:0cm;
margin-right:-27.2pt;
margin-bottom:0cm;
margin-left:0cm;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times}
</style>
<table cellpadding="0" border="0" width="100%" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: center;">
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">
<font size="2"><b>UỶ BAN NHÂN DÂN</b></font><b><span style="font-size: 13pt;"><font size="2" style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"><br />
TỈNH BẾN TRE</font></span></b><font size="2"><br />
-------------&nbsp; <br />
Số: </font><span style="color: black;"><font size="2">2242 /QĐ-UBND</font></span></p>
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">&nbsp;</p></td>
<td valign="top" width="56%" style="text-align: center;">
<font size="2" style="font-weight: bold;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM</font><font size="2"><br />
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b> </font>
<b><font size="2"><br />
------------------------ <br />
Bến Tre, ngày&nbsp; 18&nbsp; tháng&nbsp; 9&nbsp;năm 2009</font></b></td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2" style="text-align: justify;">
<h3 align="left"><b><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">
QUYẾT ĐỊNH </font></b><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">
<br />
Về việc giải quyết khiếu nại của ông Lê Văn Gu, cư ngụ ấp Xóm Mới,<br />
&nbsp;xã Mỹ Hòa, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.</font></h3>
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<b><span lang="TR"><font size="2"><br />
ỦY&nbsp; BAN&nbsp; NHÂN&nbsp; DÂN&nbsp; TỈNH</font></span></b><font size="2">&nbsp;</font></p>
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal"><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng
11 năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Quyết định số 815/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2001
của Thủ tướng Chính phủ;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Xét đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu đối với Quyết định số
59/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 738 /TTr
- ĐCT ngày 01 tháng 9 năm 2009. </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Kết qủa thẩm tra, xác minh:</font></b></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Theo đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu trình bày: trước đây
hộ gia đình ông có canh tác và đưa vào tập đoàn sản xuất diện tích
48.500 m2 đất ruộng, tọa lạc tại xã Mỹ Hòa, huyện Ba Tri. </font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Kết qủa thẩm tra xác minh cho thấy: Trước đây ông Lê Văn
Trưởng (cha ông Gu) có quản lý diện tích 48.500 m2 đất ruộng, gồm 03
phần như sau:</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><font size="2">- Phần diện tích 20.000 m2 đất ruộng thuộc Sở Láng xã Mỹ
Hòa, của ông Lê Văn Tưởng mua lại vào năm 1969. Trước năm 1975, vùng đất
này là khu căn cứ kháng chiến của cách mạng, nên đất bỏ hoang. Sau năm
1975, Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Chánh Hòa (nay là xã Mỹ Chánh và xã Mỹ Hòa)
cho một số hộ dân vào khai hoang để sản xuất, trong đó có ông Nguyễn
Trung Nguyên khai phá quản lý canh tác diện tích 20.000 m2 đất trên &nbsp;và
đến năm 1983 đưa vào tập đoàn sản xuất.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><font size="2">- Phần diện tích 8.500 m2 đất ruộng thuộc Sở Cà Dăm, có
nguồn gốc&nbsp; của địa chủ, ông Lê Văn Trưởng thuê canh tác đến khi đưa vào
tập đoàn sản xuất.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><font size="2">- Diện tích 20.000 m2 đất ruộng thuộc Sở Láng Xúc, gốc
đất của địa chủ, ông Trưởng thuê canh tác. Sau đó ông Trưởng để cho con
là ông Lê Văn Gu canh tác diện tích khoảng 10.000 m2 và ông Gu canh tác
đến khi đưa vào tập đoàn sản xuất.</font></p>
<p style="margin-bottom: 4pt; text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Như vậy, trước năm 1975, ông Lê Văn Trưởng (cha ông Gu)
chỉ trực tiếp quản lý canh tác diện tích 28.500m2 đất ruộng, có nguồn
gốc thuê của địa chủ. Sau đó ông Trưởng cho ông Gu canh tác khoảng
10.000m2. Năm 1983, thực hiện chủ trương cải tạo nông nghiệp, hộ gia
đình ông Gu đưa vào tập đoàn sản xuất diện tích 10.000 m2 đất trên. Năm
1990, tập đoàn sản xuất chuyển sang hình thức khoán đất đến hộ gia đình
sản xuất theo mức khoán bình quân nhân khẩu. Tại thời điểm này, hộ ông
Lê Văn Gu có 10 nhân khẩu, được tập đoàn sản xuất giao khoán diện tích
11.600 m2 (diện tích nhận thực tế là 13.888). &nbsp;</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Năm 2003, ông Gu gởi đơn khiếu nại yêu cầu giải quyết
giao thêm đất sản xuất, do trước đây nhận thiếu định suất khoán và giải
quyết phần đất của ông Trưởng đưa vào tập đoàn sản xuất còn thừa.</font></p>
<p style="margin-bottom: 12pt; text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoBodyText"><span style="font-weight: normal;"><font size="2">Xét hoàn cảnh gia đình
ông Lê Văn Gu thực tế có khó khăn, thiếu đất sản xuất, năm 2005, Uỷ ban
nhân dân huyện Ba Tri giải quyết giao cấp thêm cho hộ ông Gu diện tích
3.179m2 đất ruộng theo quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm
2005, đồng thời bác nội đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu đòi lại diện
tích đất thừa của ông Lê Văn Trưởng trước đây đưa vào tập đoàn sản xuất.
Ông Gu tiếp tục đơn khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu giải
quyết giao thêm cho đủ 5.000 m2.</font></span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Nhận xét - kết luận:</font></b></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Năm 1983, hộ gia đình ông Lê Văn Gu canh tác và đưa vào
tập đoàn sản xuất diện tích 10.000 m2 đất ruộng. Năm 1990 tập đoàn sản
xuất giao khoán lại cho hộ ông Gu diện tích 13.888 m2 (theo đo đạc thực
tế), thừa 3.888 m2 so với diện tích đất của ông Gu đưa vào tập đoàn sản
xuất. Năm 2005, xét hoàn cảnh gia đình ông Gu thực sự có khó khăn, Ủy
ban nhân dân huyện Ba Tri giải quyết giao cấp cho hộ ông Gu diện tích
3.179m2, là đã có xem xét.</font></p>
<p style="margin-bottom: 12pt; text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Việc ông Gu khiếu nại yêu cầu giải quyết giao trả phần
diện tích đất thừa của ông Lê Văn Trưởng đưa vào tập đoàn là không đúng
theo quy định tại Quyết định số 815/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2001 của
Thủ tướng Chính phủ và Phương án 614 ngày 05 tháng 6 năm 2001 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Bến Tre, nên không có cơ sở xem xét giải quyết.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Từ những cơ sở và căn cứ trên,</font></p>
<p align="center" style="text-align: center; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal">
<b><font size="2">QUYẾT ĐỊNH:</font></b></p>
<p style="margin-bottom: 4pt; text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Điều 1. </font></b><font size="2">Không công nhận nội
dung đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu, cư ngụ ấp Xóm Mới, xã Mỹ Hòa,
huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal"><font size="2">&nbsp;- Công nhận Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01
năm 2005 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Điều 2. </font></b><font size="2">Giao Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân huyện Ba Tri tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông Lê
Văn Gu trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi
hành. </font></p>
<p style="margin-bottom: 12pt; text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Điều 3.</font></b><font size="2"> Các ông (bà): Chánh
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân xã Mỹ Hòa, ông Lê Văn Gu và các cá nhân khác có liên quan
căn cứ quyết định thi hành.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.<br />
&nbsp;</font></p></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: left;">
<p class="MsoNormal"><b><i><font size="2">&nbsp;Nơi nhận:&nbsp;&nbsp;</font></i></b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Như điều 3;<br />
- Thanh tra Chính phủ (thay b/c);<br />
- Bộ Tài nguyên &amp; Môi trường (thay b/c);&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay b/c);<br />
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết); <br />
- UBMTTQ tỉnh (để biết);<br />
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- Lưu: VT.&nbsp;&nbsp; </font></p></td>
<td valign="top" width="56%" style="font-weight: bold;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br />
CHỦ TỊCH</font></b><font size="2"><br />
</font><b>
<font size="2">(Đã ký)</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2"><br />
&nbsp;</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal">
<span lang="TR"><font size="2">Nguyễn Thái Xây </font></span></p></td>
</tr>
</tbody></table>


HTML clipboard

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

------------- 
Số:
2242 /QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Bến Tre, ngày  18  tháng  9 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết khiếu nại của ông Lê Văn Gu, cư ngụ ấp Xóm Mới,
 xã Mỹ Hòa, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.


ỦY  BAN  NHÂN  DÂN  TỈNH
 

                   Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 815/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu đối với Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri;

Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 738 /TTr - ĐCT ngày 01 tháng 9 năm 2009.

Kết qủa thẩm tra, xác minh:

Theo đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu trình bày: trước đây hộ gia đình ông có canh tác và đưa vào tập đoàn sản xuất diện tích 48.500 m2 đất ruộng, tọa lạc tại xã Mỹ Hòa, huyện Ba Tri.

Kết qủa thẩm tra xác minh cho thấy: Trước đây ông Lê Văn Trưởng (cha ông Gu) có quản lý diện tích 48.500 m2 đất ruộng, gồm 03 phần như sau:

- Phần diện tích 20.000 m2 đất ruộng thuộc Sở Láng xã Mỹ Hòa, của ông Lê Văn Tưởng mua lại vào năm 1969. Trước năm 1975, vùng đất này là khu căn cứ kháng chiến của cách mạng, nên đất bỏ hoang. Sau năm 1975, Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Chánh Hòa (nay là xã Mỹ Chánh và xã Mỹ Hòa) cho một số hộ dân vào khai hoang để sản xuất, trong đó có ông Nguyễn Trung Nguyên khai phá quản lý canh tác diện tích 20.000 m2 đất trên  và đến năm 1983 đưa vào tập đoàn sản xuất.

- Phần diện tích 8.500 m2 đất ruộng thuộc Sở Cà Dăm, có nguồn gốc  của địa chủ, ông Lê Văn Trưởng thuê canh tác đến khi đưa vào tập đoàn sản xuất.

- Diện tích 20.000 m2 đất ruộng thuộc Sở Láng Xúc, gốc đất của địa chủ, ông Trưởng thuê canh tác. Sau đó ông Trưởng để cho con là ông Lê Văn Gu canh tác diện tích khoảng 10.000 m2 và ông Gu canh tác đến khi đưa vào tập đoàn sản xuất.

Như vậy, trước năm 1975, ông Lê Văn Trưởng (cha ông Gu) chỉ trực tiếp quản lý canh tác diện tích 28.500m2 đất ruộng, có nguồn gốc thuê của địa chủ. Sau đó ông Trưởng cho ông Gu canh tác khoảng 10.000m2. Năm 1983, thực hiện chủ trương cải tạo nông nghiệp, hộ gia đình ông Gu đưa vào tập đoàn sản xuất diện tích 10.000 m2 đất trên. Năm 1990, tập đoàn sản xuất chuyển sang hình thức khoán đất đến hộ gia đình sản xuất theo mức khoán bình quân nhân khẩu. Tại thời điểm này, hộ ông Lê Văn Gu có 10 nhân khẩu, được tập đoàn sản xuất giao khoán diện tích 11.600 m2 (diện tích nhận thực tế là 13.888).  

Năm 2003, ông Gu gởi đơn khiếu nại yêu cầu giải quyết giao thêm đất sản xuất, do trước đây nhận thiếu định suất khoán và giải quyết phần đất của ông Trưởng đưa vào tập đoàn sản xuất còn thừa.

Xét hoàn cảnh gia đình ông Lê Văn Gu thực tế có khó khăn, thiếu đất sản xuất, năm 2005, Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri giải quyết giao cấp thêm cho hộ ông Gu diện tích 3.179m2 đất ruộng theo quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2005, đồng thời bác nội đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu đòi lại diện tích đất thừa của ông Lê Văn Trưởng trước đây đưa vào tập đoàn sản xuất. Ông Gu tiếp tục đơn khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu giải quyết giao thêm cho đủ 5.000 m2.

Nhận xét - kết luận:

Năm 1983, hộ gia đình ông Lê Văn Gu canh tác và đưa vào tập đoàn sản xuất diện tích 10.000 m2 đất ruộng. Năm 1990 tập đoàn sản xuất giao khoán lại cho hộ ông Gu diện tích 13.888 m2 (theo đo đạc thực tế), thừa 3.888 m2 so với diện tích đất của ông Gu đưa vào tập đoàn sản xuất. Năm 2005, xét hoàn cảnh gia đình ông Gu thực sự có khó khăn, Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri giải quyết giao cấp cho hộ ông Gu diện tích 3.179m2, là đã có xem xét.

Việc ông Gu khiếu nại yêu cầu giải quyết giao trả phần diện tích đất thừa của ông Lê Văn Trưởng đưa vào tập đoàn là không đúng theo quy định tại Quyết định số 815/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và Phương án 614 ngày 05 tháng 6 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre, nên không có cơ sở xem xét giải quyết.

Từ những cơ sở và căn cứ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Không công nhận nội dung đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu, cư ngụ ấp Xóm Mới, xã Mỹ Hòa, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

 - Công nhận Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri.

Điều 2. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông Lê Văn Gu trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hòa, ông Lê Văn Gu và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.
 

 Nơi nhận:               
- Như điều 3;
- Thanh tra Chính phủ (thay b/c);
- Bộ Tài nguyên & Môi trường (thay b/c);   
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết);
- UBMTTQ tỉnh (để biết);
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;    
- Lưu: VT.  

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


 

Nguyễn Thái Xây

9/23/2009 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo số 18/TB-UBND ngày 21/01/2019 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)Thông báo số 18/TB-UBND ngày 21/01/2019 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)
Thông báo số 18/TB-UBND ngày 21/01/2019 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2).

Xem nội dung chi tiết: TB_18_UBND_20190122081644631630.pdf

1/23/2019 9:00 AMĐã ban hành
Thông báo số 359/TB-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh về việc Thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)Thông báo số 359/TB-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh về việc Thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)
Thông báo số 359/TB-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh về việc Thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2).

Xem nội dung chi tiết: TB_359_UBND_20181227.pdf

12/28/2018 11:00 AMĐã ban hành
Danh sách công dân UBND tỉnh đối thoại tháng 03-2012Danh sách công dân UBND tỉnh đối thoại tháng 03-2012
<br />

Ngày tiếp: 21/3/2012

Địa điểm: Trụ sở Tiếp Công dân tỉnh (số 600B9, đường Nguyễn Thị Định, khu phố 7, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre)

Lịch làm việc: 01 buổi, bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.

Trình tự tiếp như sau:

  1. Ông Nguyễn Văn Nhiều, địa chỉ ấp 4, Bình Thới, huyện Bình Đại.
  2. Ông Nguyễn Văn Quảng, địa chỉ ấp 4, xã An Phú Trung, huyện Ba Tri.
3/20/2012 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Phan Ngọc Ẩn, địa chỉ  nhà số 4, khu nhà tạm cư xã Quới Sơn, huyện Châu ThànhThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Phan Ngọc Ẩn, địa chỉ  nhà số 4, khu nhà tạm cư xã Quới Sơn, huyện Châu Thành
&nbsp;
6/6/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
1 - 30Next
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Văn Ngoạn - Giám đốc Trung tâm Thông tin điện tử Bến Tre
Trụ sở: Số 7 Cách Mạng Tháng Tám​, phường 3, thành phố Bến Tre
Đơn vị trực tiếp quản lý: Trung tâm Thông tin điện tử Bến Tre | ĐT:(0275)3827529 | Email: banbientap@bentre.gov.vn
Ghi rõ nguồn 'www.bentre.gov.vn' khi phát hành lại thông tin từ Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bến Tre
Footer