Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksÝ kiến phản hồi xử lý kiến nghị

 
Ý kiến phản hồi xử lý kiến nghị - Thông báo
Thông báo số 18/TB-UBND ngày 21/01/2019 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2). 
 
Giấy mời số 28/GM-VPUBND ngày 14/01/2019 của VPUBND tỉnh về việc Tham dự buổi đối thoại của UBND tỉnh với công dân. 
 
Thông báo số 362/TB-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2). 
 
Thông báo số 357/TB-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh về việc Thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2). 
 
Thông báo số 358/TB-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh về việc Thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2). 
 
Thông báo số 359/TB-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh về việc Thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2). 
 
Thông báo số 344/TB-UBND ngày 12/12/2018 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2). 
 
Thông báo số 327/TB-UBND ngày 23/11/2018 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2). 
 
Thông báo số 322/TB-UBND ngày 15/11/2018 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2). 
 
Thông báo số 319/TB-UBND ngày12/11/2018 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2). 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Bùi Văn Vĩnh và 80  hộ dân xã Vĩnh Bình, địa chỉ ấp Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ LáchThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Bùi Văn Vĩnh và 80  hộ dân xã Vĩnh Bình, địa chỉ ấp Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách
 
4/18/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Trả lời đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Đẹp, địa chỉ số 284, ấp Thạnh Đông, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày NamTrả lời đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Đẹp, địa chỉ số 284, ấp Thạnh Đông, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam
<title>HTML clipboard</title>
<table cellpadding="0" border="0" width="100%" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td valign="top" width="30%" style="text-align: center;">
<h3><font size="2" face="Arial">UBND TỈNH BẾN TRE<br />
VĂN PHÒNG<br />
-------------<br />
<br />
</font><span style="font-family: Arial;"><font size="2">Số: 5250
/GB-VPUBND</font></span></h3>
<font size="2" face="Arial">&nbsp;</font></td>
<td valign="top" width="70%" style="text-align: center;">
<h3><font size="2" face="Arial">CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br />
------------------------&nbsp;<br />
<br />
</font><span style="font-family: Arial;"><font size="2">Bến Tre, &nbsp;ngày
&nbsp;&nbsp;&nbsp;12 &nbsp;&nbsp;tháng &nbsp;01 &nbsp;năm 2010</font></span></h3>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2">
<div style="text-align: center;">

<font size="2" face="Arial">&nbsp;GIẤY BÁO TIN<br />
Về việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân&nbsp;<br />
&nbsp;</font></div>
<font size="2" face="Arial">&nbsp;</font><div style="text-align: center;">
<font size="2" face="Arial"> ----------------------</font><p style="text-align: left; text-indent: 36pt; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<font face="Arial"><font size="2">Ủy ban nhân dân tỉnh nhận được đơn
của bà Nguyễn Thị Đẹp, địa chỉ số 284, ấp Thạnh Đông, xã Hương Mỹ,
huyện Mỏ Cày Nam.</font></font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p style="text-align: left; text-indent: 36pt; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<font face="Arial"> <font size="2">Nội dung đơn khiếu nại quyết định số 1929/QĐ-UBND
ngày 20/10/2006 của UBND huyện Mỏ Cày, về việc giải quyết đất tập
đoàn sản xuất.</font></font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p style="text-align: left; text-indent: 36pt; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<font face="Arial"> <font size="2">Phòng Tiếp dân tỉnh chuyển đơn của đương sự đến Thanh
tra tỉnh Bến Tre để thẩm tra xác minh, báo cáo trình UBND tỉnh xem
xét theo quy định.</font></font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p style="text-align: left; text-indent: 36pt; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<font face="Arial"> <font size="2">Đề nghị bà chờ kết quả giải quyết của UBND tỉnh.</font></font></p></div>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" height="120" width="30%">
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal">
<font size="2" face="Arial">&nbsp;Nơi nhận:<br />
</font><font size="2"><span style="font-family: Arial;">-</span><font face="Arial">&nbsp;</font>
</font><font size="2" face="Arial">Bà Nguyễn Thị Đẹp;<br />
- Lưu.</font></p>
<font face="Arial">
<font size="2">&nbsp;</font></font><p style="text-align: justify;" class="MsoNormal">
<font face="Arial"> <font size="2">&nbsp;</font></font></p></td>
<td valign="top" height="120" width="70%" style="font-weight: bold;">
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align: center;">
<font size="2" face="Arial">TL. CHÁNH VĂN PHÒNG<br />
TRƯỞNG PHÒNG TIẾP DÂN</font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p align="center" class="MsoNormal" style="text-align: center;">
<font face="Arial"> <font size="2">&nbsp;&nbsp; (Đã ký)<br />
&nbsp;</font></font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p align="center" class="MsoNormal"><font face="Arial"><b><font size="2">Trương Minh An</font></b></font></p></td>
</tr>
</tbody></table>


HTML clipboard

UBND TỈNH BẾN TRE
VĂN PHÒNG
-------------

Số: 5250 /GB-VPUBND

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------ 

Bến Tre,  ngày    12   tháng  01  năm 2010

 GIẤY BÁO TIN
Về việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân 
 
 
----------------------

Ủy ban nhân dân tỉnh nhận được đơn của bà Nguyễn Thị Đẹp, địa chỉ số 284, ấp Thạnh Đông, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam.

 

Nội dung đơn khiếu nại quyết định số 1929/QĐ-UBND ngày 20/10/2006 của UBND huyện Mỏ Cày, về việc giải quyết đất tập đoàn sản xuất.

 

Phòng Tiếp dân tỉnh chuyển đơn của đương sự đến Thanh tra tỉnh Bến Tre để thẩm tra xác minh, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét theo quy định.

 

Đề nghị bà chờ kết quả giải quyết của UBND tỉnh.

 Nơi nhận:
-  Bà Nguyễn Thị Đẹp;
- Lưu.

 

 

TL. CHÁNH VĂN PHÒNG
TRƯỞNG PHÒNG TIẾP DÂN

 

   (Đã ký)
 

 

Trương Minh An

1/20/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Trả lời đơn khiếu nại của bà Phạm Thị Giỏi ở Lương Hoà, Giồng TrômTrả lời đơn khiếu nại của bà Phạm Thị Giỏi ở Lương Hoà, Giồng Trôm
&nbsp;

UBND TỈNH BẾN TRE
VĂN PHÒNG
-------------

6409/GB-VPUBND

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------ 

 Bến Tre, ngày 17 tháng 04 năm 2008

 GIẤY BÁO TIN
Về việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân 
 
----------------------

Ủy ban nhân dân tỉnh nhận được đơn khiếu nại của bà Phạm Thị Giỏi, địa chỉ: ấp 3, xã Lương Hoà, huyện Giồng Trôm. Nội dung khiếu nại đất Tập đoàn sản xuất tại ấp Cầu Vĩ, xã Mỹ Chánh, huyện Ba Tri.

Phòng Tiếp dân tỉnh chuyển đơn của bà đến Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri để thẩm tra xác minh, xem xét giải quyết theo thẩm quyền, trả lời đương sự và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi.

Đề nghị bà liên hệ với Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri để biết kết quả giải quyết./.

Nơi nhận:
-Bà Phạm Thị Giỏi;
-Lưu.

 

 

TL. CHÁNH VĂN PHÒNG
TRƯỞNG PHÒNG TIẾP DÂN

   (Đã ký)
 

 Lâm Văn Thành

4/24/2008 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Quyết định giải quyết đơn khiếu nại của ông Nguyễn Chí Công, cư ngụ tại số 89  Vĩnh Phú, khu phố 4, thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến TreQuyết định giải quyết đơn khiếu nại của ông Nguyễn Chí Công, cư ngụ tại số 89  Vĩnh Phú, khu phố 4, thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
<a href="/downloads/TIEP_DAN/QD Nguyen Chi Cong.pdf">
Quyết định giải quyết đơn khiếu nại của ông Nguyễn Chí Công, cư ngụ tại số 89&nbsp; Vĩnh Phú, khu phố 4, thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.</a>
3/4/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Trả lời đơn khiếu nại của bà Bùi Thị Năm, địa chỉ ấp số 238A3, khu phố 3, phường Phú Tân, thành phố Bến TreTrả lời đơn khiếu nại của bà Bùi Thị Năm, địa chỉ ấp số 238A3, khu phố 3, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre
<title>HTML clipboard</title>
<table width="100%" cellpadding="0" border="0" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td width="30%" valign="top" style="text-align: center;">
<h3><font size="2" face="Arial">UBND TỈNH BẾN TRE<br />
VĂN PHÒNG<br />
-------------<br />
<br />
</font><span style="font-family: Arial;"><font size="2">Số: 8054
/GB-VPUBND</font></span></h3>
<font size="2" face="Arial">&nbsp;</font></td>
<td width="70%" valign="top" style="text-align: center;">
<h3><font size="2" face="Arial">CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br />
------------------------&nbsp;<br />
<br />
</font><span style="font-family: Arial;"><font size="2">Bến Tre, &nbsp;ngày
&nbsp;08 &nbsp;&nbsp;tháng &nbsp;02 &nbsp;năm 2010</font></span></h3>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2">
<div style="text-align: center;">

<font size="2" face="Arial">&nbsp;GIẤY BÁO TIN<br />
Về việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân&nbsp;<br />
&nbsp;</font></div>
<font size="2" face="Arial">&nbsp;</font><div style="text-align: center;">
<font size="2" face="Arial"> ----------------------</font><p style="margin-bottom: 12pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal"><font face="Arial"><font size="2">Ủy ban nhân dân tỉnh nhận được đơn của
bà Bùi Thị Năm, địa chỉ ấp số 238A3, khu phố 3, phường Phú Tân,
thành phố Bến Tre.</font></font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p style="text-align: justify; text-indent: 36pt; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<font face="Arial"> <font size="2">Nội dung đơn khiếu nại quyết định số 99/QĐ-UBND ngày
29/01/2010 của UBND thành phố Bến Tre, về việc giải quyết khiếu nại
về đền bù công trình Sân Vận động tỉnh.</font></font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p style="text-align: justify; text-indent: 36pt; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<font face="Arial"> <font size="2">Phòng Tiếp dân tỉnh chuyển đơn của đương sự đến Thanh
tra tỉnh Bến Tre để thẩm tra xác minh, báo cáo trình UBND tỉnh xem
xét theo quy định.</font></font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p style="margin-bottom: 12pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal"><font face="Arial"><font size="2">Đề nghị bà chờ kết quả giải quyết của UBND tỉnh.</font></font></p></div>
</td>
</tr>
<tr>
<td height="120" width="30%" valign="top">
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal">
<font size="2" face="Arial">&nbsp;Nơi nhận:<br />
</font><font size="2"><span style="font-family: Arial;">-</span><font face="Arial">&nbsp;</font>
</font><span style="font-family: Arial;"><font size="2">Bà Bùi Thị Năm;</font></span><font size="2" face="Arial"><br />
- Lưu.</font></p>
<font face="Arial">
<font size="2">&nbsp;</font></font><p style="text-align: justify;" class="MsoNormal">
<font face="Arial"> <font size="2">&nbsp;</font></font></p></td>
<td height="120" width="70%" valign="top" style="font-weight: bold;">
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align: center;">
<font size="2" face="Arial">TL. CHÁNH VĂN PHÒNG<br />
TRƯỞNG PHÒNG TIẾP DÂN</font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p align="center" class="MsoNormal" style="text-align: center;">
<font face="Arial"> <font size="2">&nbsp;&nbsp; (Đã ký)<br />
&nbsp;</font></font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p align="center" class="MsoNormal"><font face="Arial"><b><font size="2">Trương Minh An</font></b></font></p></td>
</tr>
</tbody></table>


HTML clipboard

UBND TỈNH BẾN TRE
VĂN PHÒNG
-------------

Số: 8054 /GB-VPUBND

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------ 

Bến Tre,  ngày  08   tháng  02  năm 2010

 GIẤY BÁO TIN
Về việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân 
 
 
----------------------

Ủy ban nhân dân tỉnh nhận được đơn của bà Bùi Thị Năm, địa chỉ ấp số 238A3, khu phố 3, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre.

 

Nội dung đơn khiếu nại quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 29/01/2010 của UBND thành phố Bến Tre, về việc giải quyết khiếu nại về đền bù công trình Sân Vận động tỉnh.

 

Phòng Tiếp dân tỉnh chuyển đơn của đương sự đến Thanh tra tỉnh Bến Tre để thẩm tra xác minh, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét theo quy định.

 

Đề nghị bà chờ kết quả giải quyết của UBND tỉnh.

 Nơi nhận:
-  Bà Bùi Thị Năm;
- Lưu.

 

 

TL. CHÁNH VĂN PHÒNG
TRƯỞNG PHÒNG TIẾP DÂN

 

   (Đã ký)
 

 

Trương Minh An

2/25/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Quyết định giải quyết khiếu nại của ông Lê Văn Gu, cư ngụ ấp Xóm Mới,  xã Mỹ Hòa, huyện Ba Tri, tỉnh Bến TreQuyết định giải quyết khiếu nại của ông Lê Văn Gu, cư ngụ ấp Xóm Mới,  xã Mỹ Hòa, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
<title>HTML clipboard</title><style>
&lt;!--
h1
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:13.0pt;
font-family:&quot;Times New Roman&quot;;
margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h3
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
text-indent:.5in;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times;
font-weight:normal; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h5
{margin-top:0in;
margin-right:0in;
margin-bottom:0in;
margin-left:.5in;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:12.0pt;
font-family:VNI-Times}
h2
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
--&gt;
</style><style>h4
{margin-top:0cm;
margin-right:-27.2pt;
margin-bottom:0cm;
margin-left:0cm;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times}
</style>
<table cellpadding="0" border="0" width="100%" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: center;">
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">
<font size="2"><b>UỶ BAN NHÂN DÂN</b></font><b><span style="font-size: 13pt;"><font size="2" style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"><br />
TỈNH BẾN TRE</font></span></b><font size="2"><br />
-------------&nbsp; <br />
Số: </font><span style="color: black;"><font size="2">2242 /QĐ-UBND</font></span></p>
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">&nbsp;</p></td>
<td valign="top" width="56%" style="text-align: center;">
<font size="2" style="font-weight: bold;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM</font><font size="2"><br />
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b> </font>
<b><font size="2"><br />
------------------------ <br />
Bến Tre, ngày&nbsp; 18&nbsp; tháng&nbsp; 9&nbsp;năm 2009</font></b></td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2" style="text-align: justify;">
<h3 align="left"><b><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">
QUYẾT ĐỊNH </font></b><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">
<br />
Về việc giải quyết khiếu nại của ông Lê Văn Gu, cư ngụ ấp Xóm Mới,<br />
&nbsp;xã Mỹ Hòa, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.</font></h3>
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<b><span lang="TR"><font size="2"><br />
ỦY&nbsp; BAN&nbsp; NHÂN&nbsp; DÂN&nbsp; TỈNH</font></span></b><font size="2">&nbsp;</font></p>
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal"><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng
11 năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Quyết định số 815/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2001
của Thủ tướng Chính phủ;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Xét đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu đối với Quyết định số
59/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 738 /TTr
- ĐCT ngày 01 tháng 9 năm 2009. </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Kết qủa thẩm tra, xác minh:</font></b></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Theo đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu trình bày: trước đây
hộ gia đình ông có canh tác và đưa vào tập đoàn sản xuất diện tích
48.500 m2 đất ruộng, tọa lạc tại xã Mỹ Hòa, huyện Ba Tri. </font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Kết qủa thẩm tra xác minh cho thấy: Trước đây ông Lê Văn
Trưởng (cha ông Gu) có quản lý diện tích 48.500 m2 đất ruộng, gồm 03
phần như sau:</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><font size="2">- Phần diện tích 20.000 m2 đất ruộng thuộc Sở Láng xã Mỹ
Hòa, của ông Lê Văn Tưởng mua lại vào năm 1969. Trước năm 1975, vùng đất
này là khu căn cứ kháng chiến của cách mạng, nên đất bỏ hoang. Sau năm
1975, Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Chánh Hòa (nay là xã Mỹ Chánh và xã Mỹ Hòa)
cho một số hộ dân vào khai hoang để sản xuất, trong đó có ông Nguyễn
Trung Nguyên khai phá quản lý canh tác diện tích 20.000 m2 đất trên &nbsp;và
đến năm 1983 đưa vào tập đoàn sản xuất.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><font size="2">- Phần diện tích 8.500 m2 đất ruộng thuộc Sở Cà Dăm, có
nguồn gốc&nbsp; của địa chủ, ông Lê Văn Trưởng thuê canh tác đến khi đưa vào
tập đoàn sản xuất.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><font size="2">- Diện tích 20.000 m2 đất ruộng thuộc Sở Láng Xúc, gốc
đất của địa chủ, ông Trưởng thuê canh tác. Sau đó ông Trưởng để cho con
là ông Lê Văn Gu canh tác diện tích khoảng 10.000 m2 và ông Gu canh tác
đến khi đưa vào tập đoàn sản xuất.</font></p>
<p style="margin-bottom: 4pt; text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Như vậy, trước năm 1975, ông Lê Văn Trưởng (cha ông Gu)
chỉ trực tiếp quản lý canh tác diện tích 28.500m2 đất ruộng, có nguồn
gốc thuê của địa chủ. Sau đó ông Trưởng cho ông Gu canh tác khoảng
10.000m2. Năm 1983, thực hiện chủ trương cải tạo nông nghiệp, hộ gia
đình ông Gu đưa vào tập đoàn sản xuất diện tích 10.000 m2 đất trên. Năm
1990, tập đoàn sản xuất chuyển sang hình thức khoán đất đến hộ gia đình
sản xuất theo mức khoán bình quân nhân khẩu. Tại thời điểm này, hộ ông
Lê Văn Gu có 10 nhân khẩu, được tập đoàn sản xuất giao khoán diện tích
11.600 m2 (diện tích nhận thực tế là 13.888). &nbsp;</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Năm 2003, ông Gu gởi đơn khiếu nại yêu cầu giải quyết
giao thêm đất sản xuất, do trước đây nhận thiếu định suất khoán và giải
quyết phần đất của ông Trưởng đưa vào tập đoàn sản xuất còn thừa.</font></p>
<p style="margin-bottom: 12pt; text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoBodyText"><span style="font-weight: normal;"><font size="2">Xét hoàn cảnh gia đình
ông Lê Văn Gu thực tế có khó khăn, thiếu đất sản xuất, năm 2005, Uỷ ban
nhân dân huyện Ba Tri giải quyết giao cấp thêm cho hộ ông Gu diện tích
3.179m2 đất ruộng theo quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm
2005, đồng thời bác nội đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu đòi lại diện
tích đất thừa của ông Lê Văn Trưởng trước đây đưa vào tập đoàn sản xuất.
Ông Gu tiếp tục đơn khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu giải
quyết giao thêm cho đủ 5.000 m2.</font></span></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Nhận xét - kết luận:</font></b></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Năm 1983, hộ gia đình ông Lê Văn Gu canh tác và đưa vào
tập đoàn sản xuất diện tích 10.000 m2 đất ruộng. Năm 1990 tập đoàn sản
xuất giao khoán lại cho hộ ông Gu diện tích 13.888 m2 (theo đo đạc thực
tế), thừa 3.888 m2 so với diện tích đất của ông Gu đưa vào tập đoàn sản
xuất. Năm 2005, xét hoàn cảnh gia đình ông Gu thực sự có khó khăn, Ủy
ban nhân dân huyện Ba Tri giải quyết giao cấp cho hộ ông Gu diện tích
3.179m2, là đã có xem xét.</font></p>
<p style="margin-bottom: 12pt; text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Việc ông Gu khiếu nại yêu cầu giải quyết giao trả phần
diện tích đất thừa của ông Lê Văn Trưởng đưa vào tập đoàn là không đúng
theo quy định tại Quyết định số 815/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2001 của
Thủ tướng Chính phủ và Phương án 614 ngày 05 tháng 6 năm 2001 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Bến Tre, nên không có cơ sở xem xét giải quyết.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Từ những cơ sở và căn cứ trên,</font></p>
<p align="center" style="text-align: center; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal">
<b><font size="2">QUYẾT ĐỊNH:</font></b></p>
<p style="margin-bottom: 4pt; text-align: justify; text-indent: 56.15pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Điều 1. </font></b><font size="2">Không công nhận nội
dung đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu, cư ngụ ấp Xóm Mới, xã Mỹ Hòa,
huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal"><font size="2">&nbsp;- Công nhận Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01
năm 2005 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Điều 2. </font></b><font size="2">Giao Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân huyện Ba Tri tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông Lê
Văn Gu trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi
hành. </font></p>
<p style="margin-bottom: 12pt; text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Điều 3.</font></b><font size="2"> Các ông (bà): Chánh
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân xã Mỹ Hòa, ông Lê Văn Gu và các cá nhân khác có liên quan
căn cứ quyết định thi hành.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 56pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.<br />
&nbsp;</font></p></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: left;">
<p class="MsoNormal"><b><i><font size="2">&nbsp;Nơi nhận:&nbsp;&nbsp;</font></i></b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Như điều 3;<br />
- Thanh tra Chính phủ (thay b/c);<br />
- Bộ Tài nguyên &amp; Môi trường (thay b/c);&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay b/c);<br />
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết); <br />
- UBMTTQ tỉnh (để biết);<br />
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- Lưu: VT.&nbsp;&nbsp; </font></p></td>
<td valign="top" width="56%" style="font-weight: bold;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br />
CHỦ TỊCH</font></b><font size="2"><br />
</font><b>
<font size="2">(Đã ký)</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2"><br />
&nbsp;</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal">
<span lang="TR"><font size="2">Nguyễn Thái Xây </font></span></p></td>
</tr>
</tbody></table>


HTML clipboard

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

------------- 
Số:
2242 /QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Bến Tre, ngày  18  tháng  9 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết khiếu nại của ông Lê Văn Gu, cư ngụ ấp Xóm Mới,
 xã Mỹ Hòa, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.


ỦY  BAN  NHÂN  DÂN  TỈNH
 

                   Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 815/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu đối với Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri;

Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 738 /TTr - ĐCT ngày 01 tháng 9 năm 2009.

Kết qủa thẩm tra, xác minh:

Theo đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu trình bày: trước đây hộ gia đình ông có canh tác và đưa vào tập đoàn sản xuất diện tích 48.500 m2 đất ruộng, tọa lạc tại xã Mỹ Hòa, huyện Ba Tri.

Kết qủa thẩm tra xác minh cho thấy: Trước đây ông Lê Văn Trưởng (cha ông Gu) có quản lý diện tích 48.500 m2 đất ruộng, gồm 03 phần như sau:

- Phần diện tích 20.000 m2 đất ruộng thuộc Sở Láng xã Mỹ Hòa, của ông Lê Văn Tưởng mua lại vào năm 1969. Trước năm 1975, vùng đất này là khu căn cứ kháng chiến của cách mạng, nên đất bỏ hoang. Sau năm 1975, Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Chánh Hòa (nay là xã Mỹ Chánh và xã Mỹ Hòa) cho một số hộ dân vào khai hoang để sản xuất, trong đó có ông Nguyễn Trung Nguyên khai phá quản lý canh tác diện tích 20.000 m2 đất trên  và đến năm 1983 đưa vào tập đoàn sản xuất.

- Phần diện tích 8.500 m2 đất ruộng thuộc Sở Cà Dăm, có nguồn gốc  của địa chủ, ông Lê Văn Trưởng thuê canh tác đến khi đưa vào tập đoàn sản xuất.

- Diện tích 20.000 m2 đất ruộng thuộc Sở Láng Xúc, gốc đất của địa chủ, ông Trưởng thuê canh tác. Sau đó ông Trưởng để cho con là ông Lê Văn Gu canh tác diện tích khoảng 10.000 m2 và ông Gu canh tác đến khi đưa vào tập đoàn sản xuất.

Như vậy, trước năm 1975, ông Lê Văn Trưởng (cha ông Gu) chỉ trực tiếp quản lý canh tác diện tích 28.500m2 đất ruộng, có nguồn gốc thuê của địa chủ. Sau đó ông Trưởng cho ông Gu canh tác khoảng 10.000m2. Năm 1983, thực hiện chủ trương cải tạo nông nghiệp, hộ gia đình ông Gu đưa vào tập đoàn sản xuất diện tích 10.000 m2 đất trên. Năm 1990, tập đoàn sản xuất chuyển sang hình thức khoán đất đến hộ gia đình sản xuất theo mức khoán bình quân nhân khẩu. Tại thời điểm này, hộ ông Lê Văn Gu có 10 nhân khẩu, được tập đoàn sản xuất giao khoán diện tích 11.600 m2 (diện tích nhận thực tế là 13.888).  

Năm 2003, ông Gu gởi đơn khiếu nại yêu cầu giải quyết giao thêm đất sản xuất, do trước đây nhận thiếu định suất khoán và giải quyết phần đất của ông Trưởng đưa vào tập đoàn sản xuất còn thừa.

Xét hoàn cảnh gia đình ông Lê Văn Gu thực tế có khó khăn, thiếu đất sản xuất, năm 2005, Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri giải quyết giao cấp thêm cho hộ ông Gu diện tích 3.179m2 đất ruộng theo quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2005, đồng thời bác nội đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu đòi lại diện tích đất thừa của ông Lê Văn Trưởng trước đây đưa vào tập đoàn sản xuất. Ông Gu tiếp tục đơn khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu giải quyết giao thêm cho đủ 5.000 m2.

Nhận xét - kết luận:

Năm 1983, hộ gia đình ông Lê Văn Gu canh tác và đưa vào tập đoàn sản xuất diện tích 10.000 m2 đất ruộng. Năm 1990 tập đoàn sản xuất giao khoán lại cho hộ ông Gu diện tích 13.888 m2 (theo đo đạc thực tế), thừa 3.888 m2 so với diện tích đất của ông Gu đưa vào tập đoàn sản xuất. Năm 2005, xét hoàn cảnh gia đình ông Gu thực sự có khó khăn, Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri giải quyết giao cấp cho hộ ông Gu diện tích 3.179m2, là đã có xem xét.

Việc ông Gu khiếu nại yêu cầu giải quyết giao trả phần diện tích đất thừa của ông Lê Văn Trưởng đưa vào tập đoàn là không đúng theo quy định tại Quyết định số 815/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và Phương án 614 ngày 05 tháng 6 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre, nên không có cơ sở xem xét giải quyết.

Từ những cơ sở và căn cứ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Không công nhận nội dung đơn khiếu nại của ông Lê Văn Gu, cư ngụ ấp Xóm Mới, xã Mỹ Hòa, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

 - Công nhận Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri.

Điều 2. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông Lê Văn Gu trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hòa, ông Lê Văn Gu và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.
 

 Nơi nhận:               
- Như điều 3;
- Thanh tra Chính phủ (thay b/c);
- Bộ Tài nguyên & Môi trường (thay b/c);   
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết);
- UBMTTQ tỉnh (để biết);
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;    
- Lưu: VT.  

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


 

Nguyễn Thái Xây

9/23/2009 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Quyết định giải quyết đơn khiếu nại của bà Lê Thị Lệ, cư ngụ tại ấp 8,  xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến TreQuyết định giải quyết đơn khiếu nại của bà Lê Thị Lệ, cư ngụ tại ấp 8,  xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
Quyết định giải quyết đơn khiếu nại của bà Lê Thị Lệ, cư ngụ tại ấp 8,&nbsp; xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
Quyết định giải quyết đơn khiếu nại của bà Lê Thị Lệ, cư ngụ tại ấp 8,  xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
3/4/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Quyết định giải quyết khiếu nại của ông Đoàn Văn Nào, cư ngụ ấp An Hoà, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến TreQuyết định giải quyết khiếu nại của ông Đoàn Văn Nào, cư ngụ ấp An Hoà, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

<style>
&amp;amp;lt;!--
h1
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:13.0pt;
font-family:&amp;amp;quot;Times New Roman&amp;amp;quot;;
margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h3
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
text-indent:.5in;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times;
font-weight:normal; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h5
{margin-top:0in;
margin-right:0in;
margin-bottom:0in;
margin-left:.5in;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:12.0pt;
font-family:VNI-Times}
h2
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
--&amp;amp;gt;
</style><style>h4
{margin-top:0cm;
margin-right:-27.2pt;
margin-bottom:0cm;
margin-left:0cm;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times}
</style>
<table cellpadding="0" border="0" width="100%" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: center;">
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">
<font size="2"><b>UỶ BAN NHÂN DÂN</b></font><b><span style="font-size: 13pt;"><font size="2" style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"><br />
TỈNH BẾN TRE</font></span></b><font size="2"><br />
Số: 2482 </font>
<span style="color: black;"><font size="2">/QĐ-UBND</font></span></p>
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">&nbsp;</p></td>
<td valign="top" width="56%" style="text-align: center;">
<font size="2" style="font-weight: bold;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM</font><font size="2"><br />
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b> </font>
<b><font size="2"><br />
------------------------ <br />
Bến Tre, ngày&nbsp; 15&nbsp; tháng&nbsp; 10&nbsp;năm 2009</font></b></td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2" style="text-align: justify;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">QUYẾT ĐỊNH</font></b></p>
<p style="text-align: center;" class="MsoBodyText"><font size="2">Về việc
giải quyết khiếu nại của ông Đoàn Văn Nào, cư ngụ ấp An Hoà, <br />
xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.</font></p>
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<b><span lang="TR"><font size="2"><br />
ỦY&nbsp; BAN&nbsp; NHÂN&nbsp; DÂN&nbsp; TỈNH</font></span></b><font size="2">&nbsp;</font></p>
<p class="MsoBodyTextIndent"><font size="2">&nbsp;</font><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban
nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 49pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 49pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Quyết định số 815/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2001
của Thủ tướng Chính phủ;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 49pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Xét nội dung đơn khiếu nại của ông Đoàn Văn Nào đối với
Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân
huyện Ba Tri;</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 49.05pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Theo đề nghị của Chánh thanh tra tỉnh tại Tờ trình số
826 /TTr - TT ngày 01&nbsp;tháng&nbsp;&nbsp;10&nbsp;năm 2009:</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 49.05pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Kết qủa thẩm tra, xác minh:</font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 49.05pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Trước đây, hộ ông Đoàn Văn Nào có đưa vào tập đoàn sản
xuất diện tích 33.000m2 đất, trong đó có khoảng 2.000m2 đã lên vườn, tại
xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri. Sau đó tập đoàn sản xuất giao khoán lại hộ
ông Nào diện tích 16.700m2, trong đó có khoảng 2.000m2 đất vườn của ông
Nào đưa và tập đoàn. Diện tích đất còn lại tập đoàn điều chỉnh giao
khoán cho hộ dân khác sử dụng.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 49.05pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Năm 2000, ông Nào gửi đơn khiếu nại đòi lại diện tích đất
còn thừa trước đây vào tập đoàn sản xuất. Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri
đã giải quyết giao thêm cho hộ ông Nào diện tích 2.067m2, ông Nào đã
nhận đất sử dụng. Năm 2008 ông Nào tiếp tục khiếu nại cho rằng trước đây
tập đoàn sản xuất chỉ điều chỉnh giao khoán đất ruộng, nhưng trong định
suất nhận khoán của hộ gia đình ông có khoảng 2.000m2 đất vườn, nên yêu
cầu giải quyết giao thêm đất ruộng để bù vào định suất nhận khoán.
</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 49.05pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 16 tháng 3 năm 2009, Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri
ban hành quyết định số 680/QĐ-UBND giải quyết giao cho hộ ông Đoàn Văn
Nào diện tích 1.925m2 đất ruộng. Ông Nào đã nhận đất sử dụng, nhưng tiếp
tục gửi đơn khiếu nại với nội dung: trước đây hộ gia đình ông vào Tập
đoàn sản xuất diện tích 4,3ha đất ruộng, nhưng quyết định của huyện cho
rằng chỉ có 31.000m2, là không đúng; &nbsp;Tại thời điểm tập đoàn sản xuất
giao khoán đất, hộ gia đình ông có 07 nhân khẩu,&nbsp; nhưng chỉ giao khoán
đất cho 05 nhân khẩu, còn thiếu 02 định suất khoán của 02 nhân khẩu.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 49.05pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">&nbsp;</font><b><font size="2">Nhận xét - kết luận:</font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 49.05pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Trước đây, hộ ông Đoàn Văn Nào trực tiếp canh tác và đưa
&nbsp;vào Tập đoàn sản xuất diện tích 33.000m2 đất, bao gồm 31.000m2 đất
ruộng và 2.000m2 đất vườn. Phần diện tích 10.000m<sup>2</sup> đất ruộng
còn lại do ông Đoàn Văn Liêm (anh ruột ông Nào) trực tiếp canh tác và
đưa vào tập đoàn sản xuất. Việc ông Nào khiếu nại cho rằng trước đây hộ
gia đình ông đưa vào tập đoàn sản xuất 4,3ha đất ruộng (khoảng 43.000m2)
là không đúng thực tế.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 49.05pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Khi tập đoàn sản xuất giao khoán đất đến hộ gia đình theo
mức khoán bình quân nhân khẩu, hộ ông Đoàn Văn Nào chỉ có 05 nhân khẩu.
Lúc này bà Nguyễn Thị Phấn (vợ ông Nào) cùng một người con đã cắt hộ
khẩu riêng. </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 49.05pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Theo định suất khoán một nhân khẩu là 1.300m2; hộ ông Nào
có 05 nhân khẩu được giao khoán diện tích 6.500m2, nhưng thực tế tập
đoàn giao cho hộ ông Nào 16.700m2 đất, bao gồm: 14.700m2 đất ruộng và
2.000m2 đất vườn, thừa diện tích 10.200m2 so với định suất khoán. Như
vậy, ông Nào cho rằng trước đây tập đoàn sản xuất giao khoán đất cho hộ
gia đình ông thiếu 02 định suất là không hợp lý.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 49.05pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Từ những cơ sở trên,</font></p>
<p align="center" style="margin-bottom: 6pt; text-align: center; text-indent: -0.55pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">QUYẾT ĐỊNH:</font></b></p>
<p style="margin-bottom: 3pt; text-align: justify; text-indent: 49.05pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Điều 1. </font></b><font size="2">Không công nhận<b>&nbsp;</b>nội dung đơn khiếu nại của ông Đoàn Văn Nào, cư ngụ ấp An Hoà, xã An
Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.</font></p>
<p style="margin-bottom: 3pt; text-align: justify; text-indent: 49.05pt;" class="MsoNormal"><font size="2">&nbsp;- Công nhận Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3
năm 2009 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri.</font></p>
<p style="margin-bottom: 3pt; text-align: justify; text-indent: 49.05pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Điều 2. </font></b><font size="2">Giao Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân huyện Ba Tri tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông
Đoàn Văn Nào trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để
thi hành. </font></p>
<p style="margin-bottom: 3pt; text-align: justify; text-indent: 49pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Điều 3.</font></b><font size="2"> Các ông (bà): Chánh
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân xã An Ngãi Tây, ông Đoàn Văn Nào và các cá nhân khác có
liên quan căn cứ quyết định thi hành.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 49pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.<br />
&nbsp;</font></p></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: left;">
<p class="MsoNormal"><b><i><font size="2">&nbsp;Nơi nhận:&nbsp;&nbsp;</font></i></b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Như điều&nbsp; 3; <br />
- Thanh tra Chính phủ (để b/c);&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay b/c);&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- Đoàn ĐBQH tỉnh; UBMTTQ tỉnh;&nbsp;<br />
- NCNC, Phòng TD/VPUB tỉnh;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- Lưu VT.</font></p></td>
<td valign="top" width="56%" style="font-weight: bold;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br />
CHỦ TỊCH</font></b><font size="2"><br />
</font><b>
<font size="2">(Đã ký)</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2"><br />
&nbsp;</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal">
<span lang="TR"><font size="2">Nguyễn Thái Xây </font></span></p></td>
</tr>
</tbody></table>


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

Số: 2482
/QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Bến Tre, ngày  15  tháng  10 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết khiếu nại của ông Đoàn Văn Nào, cư ngụ ấp An Hoà,
xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.


ỦY  BAN  NHÂN  DÂN  TỈNH
 

                Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 815/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét nội dung đơn khiếu nại của ông Đoàn Văn Nào đối với Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri;

Theo đề nghị của Chánh thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 826 /TTr - TT ngày 01 tháng  10 năm 2009:

Kết qủa thẩm tra, xác minh:

Trước đây, hộ ông Đoàn Văn Nào có đưa vào tập đoàn sản xuất diện tích 33.000m2 đất, trong đó có khoảng 2.000m2 đã lên vườn, tại xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri. Sau đó tập đoàn sản xuất giao khoán lại hộ ông Nào diện tích 16.700m2, trong đó có khoảng 2.000m2 đất vườn của ông Nào đưa và tập đoàn. Diện tích đất còn lại tập đoàn điều chỉnh giao khoán cho hộ dân khác sử dụng.

Năm 2000, ông Nào gửi đơn khiếu nại đòi lại diện tích đất còn thừa trước đây vào tập đoàn sản xuất. Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri đã giải quyết giao thêm cho hộ ông Nào diện tích 2.067m2, ông Nào đã nhận đất sử dụng. Năm 2008 ông Nào tiếp tục khiếu nại cho rằng trước đây tập đoàn sản xuất chỉ điều chỉnh giao khoán đất ruộng, nhưng trong định suất nhận khoán của hộ gia đình ông có khoảng 2.000m2 đất vườn, nên yêu cầu giải quyết giao thêm đất ruộng để bù vào định suất nhận khoán.

Ngày 16 tháng 3 năm 2009, Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri ban hành quyết định số 680/QĐ-UBND giải quyết giao cho hộ ông Đoàn Văn Nào diện tích 1.925m2 đất ruộng. Ông Nào đã nhận đất sử dụng, nhưng tiếp tục gửi đơn khiếu nại với nội dung: trước đây hộ gia đình ông vào Tập đoàn sản xuất diện tích 4,3ha đất ruộng, nhưng quyết định của huyện cho rằng chỉ có 31.000m2, là không đúng;  Tại thời điểm tập đoàn sản xuất giao khoán đất, hộ gia đình ông có 07 nhân khẩu,  nhưng chỉ giao khoán đất cho 05 nhân khẩu, còn thiếu 02 định suất khoán của 02 nhân khẩu.

 Nhận xét - kết luận:

Trước đây, hộ ông Đoàn Văn Nào trực tiếp canh tác và đưa  vào Tập đoàn sản xuất diện tích 33.000m2 đất, bao gồm 31.000m2 đất ruộng và 2.000m2 đất vườn. Phần diện tích 10.000m2 đất ruộng còn lại do ông Đoàn Văn Liêm (anh ruột ông Nào) trực tiếp canh tác và đưa vào tập đoàn sản xuất. Việc ông Nào khiếu nại cho rằng trước đây hộ gia đình ông đưa vào tập đoàn sản xuất 4,3ha đất ruộng (khoảng 43.000m2) là không đúng thực tế.

Khi tập đoàn sản xuất giao khoán đất đến hộ gia đình theo mức khoán bình quân nhân khẩu, hộ ông Đoàn Văn Nào chỉ có 05 nhân khẩu. Lúc này bà Nguyễn Thị Phấn (vợ ông Nào) cùng một người con đã cắt hộ khẩu riêng.

Theo định suất khoán một nhân khẩu là 1.300m2; hộ ông Nào có 05 nhân khẩu được giao khoán diện tích 6.500m2, nhưng thực tế tập đoàn giao cho hộ ông Nào 16.700m2 đất, bao gồm: 14.700m2 đất ruộng và 2.000m2 đất vườn, thừa diện tích 10.200m2 so với định suất khoán. Như vậy, ông Nào cho rằng trước đây tập đoàn sản xuất giao khoán đất cho hộ gia đình ông thiếu 02 định suất là không hợp lý.

Từ những cơ sở trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Không công nhận nội dung đơn khiếu nại của ông Đoàn Văn Nào, cư ngụ ấp An Hoà, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

 - Công nhận Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri.

Điều 2. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông Đoàn Văn Nào trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã An Ngãi Tây, ông Đoàn Văn Nào và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
 

 Nơi nhận:               
- Như điều  3;
- Thanh tra Chính phủ (để b/c);    
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);    
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay b/c);      
- Đoàn ĐBQH tỉnh; UBMTTQ tỉnh; 
- NCNC, Phòng TD/VPUB tỉnh;       
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


 

Nguyễn Thái Xây

10/29/2009 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Trả lời đơn khiếu nại của  bà Bùi Thị Năm, địa chỉ ấp số 238A3, khu phố 3, phường Tân Phú, thành phố Bến TreTrả lời đơn khiếu nại của  bà Bùi Thị Năm, địa chỉ ấp số 238A3, khu phố 3, phường Tân Phú, thành phố Bến Tre
<title>HTML clipboard</title>
<table width="100%" cellpadding="0" border="0" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td width="30%" valign="top" style="text-align: center;">
<h3><font size="2" face="Arial">UBND TỈNH BẾN TRE<br />
VĂN PHÒNG<br />
-------------<br />
<br />
</font><span style="font-family: Arial;"><font size="2">Số: 8054
/GB-VPUBND</font></span></h3>
<font size="2" face="Arial">&nbsp;</font></td>
<td width="70%" valign="top" style="text-align: center;">
<h3><font size="2" face="Arial">CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br />
------------------------&nbsp;<br />
<br />
</font><span style="font-family: Arial;"><font size="2">Bến Tre, &nbsp;ngày
&nbsp;08 &nbsp;&nbsp;tháng &nbsp;02 &nbsp;năm 2010</font></span></h3>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2">
<div style="text-align: center;">

<font size="2" face="Arial">&nbsp;GIẤY BÁO TIN<br />
Về việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân&nbsp;<br />
&nbsp;</font></div>
<font size="2" face="Arial">&nbsp;</font><div style="text-align: center;">
<font size="2" face="Arial"> ----------------------</font><p style="margin-bottom: 12pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal"><font face="Arial"><font size="2">Ủy ban nhân dân tỉnh nhận được đơn của
bà Bùi Thị Năm, địa chỉ ấp số 238A3, khu phố 3, phường Tân Phú,
thành phố Bến Tre.</font></font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p style="text-align: justify; text-indent: 36pt; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<font face="Arial"> <font size="2">Nội dung đơn khiếu nại quyết định số 99/QĐ-UBND ngày
29/01/2010 của UBND thành phố Bến Tre, về việc giải quyết khiếu nại
về đền bù công trình Sân Vận động tỉnh.</font></font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p style="text-align: justify; text-indent: 36pt; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<font face="Arial"> <font size="2">Phòng Tiếp dân tỉnh chuyển đơn của đương sự đến Thanh
tra tỉnh Bến Tre để thẩm tra xác minh, báo cáo trình UBND tỉnh xem
xét theo quy định.</font></font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p style="margin-bottom: 12pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal"><font face="Arial"><font size="2">Đề nghị bà chờ kết quả giải quyết của UBND tỉnh.</font></font></p></div>
</td>
</tr>
<tr>
<td height="120" width="30%" valign="top">
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal">
<font size="2" face="Arial">&nbsp;Nơi nhận:<br />
</font><font size="2"><span style="font-family: Arial;">-</span><font face="Arial">&nbsp;</font>
</font><span style="font-family: Arial;"><font size="2">Bà </font></span>
<font size="2" face="Arial">Bùi Thị Năm</font><span style="font-family: Arial;"><font size="2">;</font></span><font size="2" face="Arial"><br />
- Lưu.</font></p>
<font face="Arial">
<font size="2">&nbsp;</font></font><p style="text-align: justify;" class="MsoNormal">
<font face="Arial"> <font size="2">&nbsp;</font></font></p></td>
<td height="120" width="70%" valign="top" style="font-weight: bold;">
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align: center;">
<font size="2" face="Arial">TL. CHÁNH VĂN PHÒNG<br />
TRƯỞNG PHÒNG TIẾP DÂN</font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p align="center" class="MsoNormal" style="text-align: center;">
<font face="Arial"> <font size="2">&nbsp;&nbsp; (Đã ký)<br />
&nbsp;</font></font></p>
<font face="Arial">&nbsp;</font><p align="center" class="MsoNormal"><font face="Arial"><b><font size="2">Trương Minh An</font></b></font></p></td>
</tr>
</tbody></table>


HTML clipboard

UBND TỈNH BẾN TRE
VĂN PHÒNG
-------------

Số: 8054 /GB-VPUBND

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------ 

Bến Tre,  ngày  08   tháng  02  năm 2010

 GIẤY BÁO TIN
Về việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân 
 
 
----------------------

Ủy ban nhân dân tỉnh nhận được đơn của bà Bùi Thị Năm, địa chỉ ấp số 238A3, khu phố 3, phường Tân Phú, thành phố Bến Tre.

 

Nội dung đơn khiếu nại quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 29/01/2010 của UBND thành phố Bến Tre, về việc giải quyết khiếu nại về đền bù công trình Sân Vận động tỉnh.

 

Phòng Tiếp dân tỉnh chuyển đơn của đương sự đến Thanh tra tỉnh Bến Tre để thẩm tra xác minh, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét theo quy định.

 

Đề nghị bà chờ kết quả giải quyết của UBND tỉnh.

 Nơi nhận:
-  Bùi Thị Năm;
- Lưu.

 

 

TL. CHÁNH VĂN PHÒNG
TRƯỞNG PHÒNG TIẾP DÂN

 

   (Đã ký)
 

 

Trương Minh An

2/25/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Phạm Kim Cúc, địa chỉ  số 8C, khu phố 2, phường 8, thành phố Bến TreThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Phạm Kim Cúc, địa chỉ  số 8C, khu phố 2, phường 8, thành phố Bến Tre
&nbsp;
9/26/2013 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Trả lời đơn khiếu nại của Bà Nguyễn Thị Huôi, cư trú tại ấp Phú Long, xã Phú Đức, huyện Châu ThànhTrả lời đơn khiếu nại của Bà Nguyễn Thị Huôi, cư trú tại ấp Phú Long, xã Phú Đức, huyện Châu Thành
<br />

12/12/2011 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Danh sách công dân UBND tiếp, đối thoại ngày 23 tháng 04 năm 2015Danh sách công dân UBND tiếp, đối thoại ngày 23 tháng 04 năm 2015
Ngày tiếp: 23/4/2015
Địa điểm: Tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bến Tre, số 600B9 đường Nguyễn Thị Định, khu phố 3, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

​Ngày tiếp: 23/4/2015
Địa điểm: Tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bến Tre, số 600B9 đường Nguyễn Thị Định, khu phố 3, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Lịch làm việc: Bắt đầu lúc 07 giờ 30 phút kết thúc 11 giờ 30 phút.
Trình tự tiếp như sau:
1. Ông Nguyễn Văn Tùng, địa chỉ ấp An Phong, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam.
Nội dung: Khiếu nại quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND của Chủ tịch UBND huyện Mỏ Cày Nam, về việc giải quyết giữ nguyên nội dung công văn số 888/UBND-NC ngày 12/11/2014 của UBND huyện Mỏ Cày Nam (trả lời đơn khiếu nại việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Tùng).
2. Ông Võ Văn Rép, địa chỉ ấp 3, xã Phong Mỹ, huyện Giồng Trôm.
Nội dung: Khiếu nại quyết định số 2368/QĐ-UBND ngày 09/7/2013 của UBND huyện Giồng Trôm, về việc giải quyết không công nhận nội dung đơn của ông Võ Văn Rép.
3. Ông Huỳnh Hữu Toàn, địa chỉ số 93 Mạc Đỉnh Chi, phường 4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Nội dung: Khiếu nại quyết định số 2677/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của UBND tỉnh về việc giải quyết không công nhận nội dung đơn khiếu nại của ông Toàn yêu cầu trả lại 16.578m2 đất hiện do UBND xã Sơn Phú quản lý./.
4/20/2015 5:00 PMĐã ban hành
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Dương Hữu Ni, địa  chỉ số 65D, khu phố 4, phường 5, thành phố Bến TreThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Dương Hữu Ni, địa  chỉ số 65D, khu phố 4, phường 5, thành phố Bến Tre
&nbsp;
6/6/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại  của bà Giang Thị Lẹ, địa chỉ  ấp Thới Lợi 2, xã Thới Thuận, huyện Bình ĐạiThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại  của bà Giang Thị Lẹ, địa chỉ  ấp Thới Lợi 2, xã Thới Thuận, huyện Bình Đại
&nbsp;
5/8/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Về việc giải quyết khiếu nại của ông Trần Văn Phước, cư ngụ ấp Tân Đông, xã Tân Phú, huyện Châu Thành tỉnh Bến TreVề việc giải quyết khiếu nại của ông Trần Văn Phước, cư ngụ ấp Tân Đông, xã Tân Phú, huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre
&nbsp;
12/7/2012 12:00 AMĐã ban hànhHuỳnh Minh Tâm
Quyết định giải quyết đơn khiếu nại của ông Phan Văn Xuân, ngụ tại số 291 B1, khu phố Bình Nghĩa, phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến TreQuyết định giải quyết đơn khiếu nại của ông Phan Văn Xuân, ngụ tại số 291 B1, khu phố Bình Nghĩa, phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
<title>HTML clipboard</title><style>
&lt;!--
h1
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:13.0pt;
font-family:&quot;Times New Roman&quot;;
margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h3
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
text-indent:.5in;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times;
font-weight:normal; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h5
{margin-top:0in;
margin-right:0in;
margin-bottom:0in;
margin-left:.5in;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:12.0pt;
font-family:VNI-Times}
h2
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
--&gt;
</style><style>h4
{margin-top:0cm;
margin-right:-27.2pt;
margin-bottom:0cm;
margin-left:0cm;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times}
</style><!--[if !mso]>
<style>
v\:*         { behavior: url(#default#VML) }
o\:*         { behavior: url(#default#VML) }
.shape       { behavior: url(#default#VML) }
</style>
<![endif]--><!--[if gte mso 9]><xml>
<o:shapedefaults v:ext="edit" spidmax="1027"/>
</xml><![endif]--><!--[if gte mso 9]><xml>
<o:shapelayout v:ext="edit">
<o:idmap v:ext="edit" data="1"/>
</o:shapelayout></xml><![endif]-->
<table width="100%" cellpadding="0" border="0" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td width="44%" valign="top" style="text-align: center;">
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">
<font size="2"><b>UỶ BAN NHÂN DÂN</b></font><b><span style="font-size: 13pt;"><font size="2" style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"><br />
TỈNH BẾN TRE</font></span></b><font size="2"><br />
Số:&nbsp;193 /QĐ-UBND</font></p>
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">&nbsp;</p></td>
<td width="56%" valign="top" style="text-align: center;">
<font size="2" style="font-weight: bold;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM</font><font size="2"><br />
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b> </font>
<b><font size="2"><br />
------------------------ <br />
Bến Tre, ngày&nbsp; 27 </font></b><span style="font-weight: 700;">
<font size="2">&nbsp;tháng 01 năm 2010</font></span></td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2" style="text-align: justify;">
<h3 align="left" style="text-align: left; margin-left: 144pt;"><b>
<span style="color: black;">
<font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">&nbsp;</font></span></b></h3>
<h3 align="left" style="text-align: left; margin-left: 144pt;"><b>
<span style="color: black;">
<font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">&nbsp;</font></span></b></h3>
<h2><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif"><!--[if gte vml 1]><v:line id="_x0000_s1025"
 style='position:absolute;left:0;text-align:left;top:0;z-index:1' from="165.75pt,2.25pt"
 to="172.5pt,2.25pt" o:allowincell="f" stroked="f" strokeweight="1pt">
 <v:stroke startarrowwidth="narrow" startarrowlength="short" endarrowwidth="narrow"
  endarrowlength="short"/>
</v:line><![endif]--></font><font size="2"></font><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">QUYẾT
ĐỊNH </font></h2>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Về việc giải quyết khiếu nại của ông Phan Văn Xuân, ngụ
tại số 291 B<sup>1</sup>,<br />
&nbsp;khu phố Bình Nghĩa, phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid;" class="MsoNormal">
<b><font size="2">&nbsp;</font></b></p>
<h2><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH</font></h2>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
ngày 26 tháng 11 năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2005;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Xét nội dung đơn khiếu nại của ông Phan Văn Xuân đối với
Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân
thị xã Bến Tre;&nbsp; </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 30pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Theo Tờ trình số 765/TTr-STNMT ngày 10 tháng 6 năm 2009
và báo cáo số 1024/BC-TT ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Thanh tra tỉnh.</font></p>
<p style="text-indent: 27pt;" class="MsoBodyTextIndent3"><b>
<font size="2">Kết quả thẩm tra, xác minh:</font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 15/9/2006, ông Phan Văn Xuân gửi đơn khiếu tố Ủy ban
nhân dân phường 6 giải quyết đất tranh chấp của Ông chưa thỏa đáng; do
chèn ép, gây áp lực để lắp đặt đường ống thoát nước trên thềm nhà ông
cho thuê trọ. Việc tiến hành kiểm tra vệ sinh môi trường khu nhà trọ của
Ông không đúng với quy định pháp luật.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 26/12/2006, UBND thị xã Bến Tre (nay là thành phố
Bến Tre) có công văn số 796/UBND-TTr trả lời đơn khiếu tố của ông Xuân
với nội dung: UBND phường 6 giải quyết việc tranh chấp đất của ông Xuân
là đúng trình tự pháp luật quy định; UBND phường 6 không có chèn ép
trong việc lắp đặt đường ống thoát nước trên thềm nhà cho thuê trọ của
ông Xuân; Về vệ sinh môi trường, UBND phường 6 kiểm tra hệ thống nước
thải sinh hoạt khu nhà trọ của ông Xuân là hoạt động bình thường, nhằm
để nhắc nhở gia đình ông Xuân có biện pháp khắc phục.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 28/02/2008, ông Xuân tiếp tục gửi đơn tố cáo với nội
dung: yêu cầu giải quyết việc ông Phan Thanh Trúc – Phó Chủ tịch UBND
phường, ông Trần Văn Quốc - nguyên Phó Chủ tịch UBND phường 6, cho lắp
đặt đường ống thoát nước trên thềm nhà trọ của Ông là không đúng; yêu
cầu làm rõ việc bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp - Bí thư khu phố Bình Nghĩa, ông
Nguyễn Văn Trong - Phó Bí thư Đảng uỷ phường 6, bà Lê Thị Quân - Chủ
tịch UBND phường 6, đã có nhận xét đảng viên sinh hoạt nơi cứ trú đối
với bản thân Ông là không đúng.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 04/9/2008, Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre có công
văn số 1010/UBND-TT kết luận việc ông Phan Văn Xuân tố cáo một số cán bộ
phường 6 lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nhũng nhiễu, o ép, tắc trách đối
với gia đình ông Xuân là không có cơ sở.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 02/10/2008, ông Xuân tiếp tục gửi đơn khiếu nại công
văn trên của Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre và yêu cầu giải quyết các
nội dung khiếu nại của ông.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 08 tháng 12 năm 2008 Ủy ban nhân dân thành phố Bến
Tre ban hành Quyết định số 63/QĐ-UBND với nội dung: việc khiếu nại của
ông Phan Văn Xuân là không có cơ sở.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">&nbsp;Ngày 07/01/2009, ông Xuân tiếp tục gởi đơn khiếu nại đến
Ủy ban nhân dân tỉnh với 05 nội dung: </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Ủy ban nhân dân phường 6 không khách quan, không công
bằng trong việc giải quyết tranh chấp đất giữa Ông với bà Lương Thị
Quang và bà Trần Thị Tuyết. Cụ thể: việc giải quyết tranh chấp đất giữa
Ông với bà Lương Thị Quang thì dựa theo giấy tờ mua bán đất để giải
quyết, còn việc giải quyết tranh chấp ranh đất với bà Tuyết thì căn cứ
vào hồ sơ kỹ thuật thửa đất để giải quyết; </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Yêu cầu xem xét việc Ủy ban nhân dân phường 6 cho bà
Tuyết san lắp mương ranh đang còn tranh chấp; việc Ủy ban nhân dân
phường 6 cho rằng có động viên bà Tuyết móc cát lên để giử y hiện trạng
phần mương đang tranh chấp là không đúng sự thật; </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Việc Ủy ban nhân dân phường 6 chủ trương cho lắp đặt
đường ống thoát nước trên thềm nhà trọ của Ông là việc làm áp đặt đối
với gia đình Ông;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Ủy ban nhân dân phường 6 kiểm tra, kết luận điều kiện
kinh doanh nhà trọ của Ông không đảm bảo vệ sinh môi trường là không
đúng; </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Việc nhận xét đảng viên nơi cư trú của Đảng ủy phường 6
đối với bản thân Ông là không đúng sự thật.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Qua thẩm tra xác minh:</font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">-<b>&nbsp;</b>Năm 1991, ông Phan Văn Xuân có sang nhượng của
bà Nguyễn Thị Lắm (mẹ bà Lương Thị Quang), một phần đất và chỉ làm bằng
giấy tay. Theo nội dung giấy mua bán, phần đất này có diện tích 700m2
với chiều ngang 25 mét, chiều dài 28 mét, tọa lạc tại khu phố Bình Nghiã,
phường 6. Đến năm 1997 sau khi đo đạc lại, thì giữa ông Xuân và bà Trần
Thị Tuyết phát sinh tranh chấp ranh đất, nên Đoàn đo đạc đo bao cả phần
đất của ông Xuân và bà Tuyết với tổng diện tích theo diện tích 1.162,6
m2, thuộc thửa số 134, tờ 21. Lúc này ông Xuân tiếp tục tranh chấp
khoảng 30m2 đất mương khác với ông Nguyễn Huỳnh Tông. </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 17/10/2000, Ủy ban nhân dân phường 6 tiến hành hòa
giải việc tranh chấp đất giữa ông Xuân với bà Lương Thị Quang (con bà
Lắm), ông Xuân cho rằng phần đất tranh chấp (khoảng 30m2) nằm trong phần
đất mà bà Lắm đã bán cho ông Xuân, nên UBND phường 6 yêu cầu ông Xuân
cung cấp giấy tờ mua đất giữa ông Xuân và bà Lắm để làm cơ sở xem xét
hòa giải vụ việc trên.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Việc ông Xuân tranh chấp ranh đất với bà Trần Thị Tuyết,
Ủy ban nhân dân phường 6 đã tổ chức hòa giải 03 lần vào các ngày
30/12/2004, ngày 31/3/2005 và ngày 21/4/2005. Qua các lần hòa giải Hội
đồng hòa giải dựa vào các giấy tờ mua đất giữa các bên và hồ sơ kỹ thuật
đo đạc thực tế để làm cơ sở hòa giải động viên các bên thỏa thuận xác
định ranh đất nhưng kết quả hòa giải không thành, nên hồ sơ được chuyển
đến Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre giải quyết.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Vào ngày 21/4/2005, Ủy ban nhân dân phường 6 tổ chức
hòa giải việc tranh chấp ranh đất giữa bà Trần Thị Tuyết và ông Phan Văn
Xuân, trong cuộc hòa giải này giữa bà Tuyết và ông Xuân đã thống nhất
xác định ranh đất sử dụng giữa hai bên, và đã ký tên vào biên bản hòa
giải, nên ngày 22/4/2005, bà Tuyết gửi đơn xin Ủy ban nhân dân phường 6
cho bơm cát san lắp phần đất mương của Bà để sử dụng. Căn cứ theo nội
dung biên bản hòa giải ngày 21/4/2005, ông Phan Thanh Trúc – Phó Chủ
tịch UBND phường 6 có ý kiến chấp thuận cho bà Tuyết được san lắp phần
mương của Bà.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 27/4/2005, Ủy ban nhân dân phường 6 có Thông báo số
61/TB-UB công nhận kết quả hòa giải thành vụ tranh chấp ranh đất giữa bà
Trần Thị Tuyết với ông Phan Văn Xuân vào ngày 21/4/2005. </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 02/5/2005, ông Phan Văn Xuân cùng vợ là bà Nguyễn
Thị Nga gửi đơn khiếu nại không đồng ý thực hiện theo Biên bản hòa giải
thành ngày 21/4/2005 và Thông báo số 61/TB-UB ngày 27/4/2005 về việc
công nhận hòa giải thành của Ủy ban nhân dân phường 6.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 06/6/2005, Ủy ban nhân dân phường 6 có Tờ trình số
78/TT-UB chuyển hồ sơ vụ việc tranh chấp ranh đất giữa bà Tuyết với ông
Xuân đến Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre xem xét giải quyết.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">-<b>&nbsp;</b>Việc lắp đặt đường ống để thoát nước công cộng
đoạn giáp nhà trọ của ông Xuân (thuộc Tổ nhân dân tự quản số 10) đến
rạch Cái Cá (thuộc Tổ nhân dân tự quản số 9) là yêu cầu của các hộ dân
02 tổ tự quản số 9 và số 10, mục đích để khắc phục tình trạng ngập nước
vào mùa mưa, gây ô nhiểm môi trường. Nên vào ngày 09/10/2005, lãnh đạo
Khu phố Bình Nghĩa tiến hành họp dân ở khu vực, có sự tham dự của ông
Xuân để động viên ông Xuân cho làm đường ống thoát nước đi ngang thềm
nhà trọ của ông Xuân, nhưng ông Xuân không đồng ý, và đề nghị đặt đường
ống thoát nước đi ngang trên đất của các hộ dân thuộc khu phố Bình Thắng
(nằm ở phía sau nhà trọ của ông Xuân) hoặc đào đặt đường ống thoát nước
nằm ở giữa lộ hẽm.&nbsp; </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Xét thấy đề nghị của ông Xuân không thuận tiện cho việc
làm đường thoát nước, nên ngày 26/7/2006 Ủy ban nhân dân phường 6 tiếp
tục động viên ông Xuân cho lắp đặt đường ống thoát nước đi ngang qua đất
trước khu nhà trọ, ông Xuân đồng ý với điều kiện: làm đường thoát nước
từ trụ rào vào 02 tấc (0,2mét) và khi làm xong phải san lắp, sửa chữa
lại nền nhà như hiện trạng ban đầu.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Nhân dân của 02 Tổ tự quản tiến hành thi công làm đường
ống thoát nước đi ngang trên mí thềm nhà trọ của ông Xuân, và sau khi
làm xong đường thoát nước, nhân dân cũng đã sửa chữa san lắp lại mặt nền
và lót lại gạch tàu theo hiện trạng ban đầu. </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Theo phản ảnh của các hộ dân ở tại khu vực, ngày
08/8/2006 Đoàn kiểm tra của Ủy ban nhân dân phường 6 tiến hành kiểm tra
vệ sinh môi trường khu vực nhà trọ của ông Xuân và khi kiểm tra vợ chồng
ông Xuân đi vắng, nên ngày 10/8/2006 Ủy ban nhân dân phường 6 mời ông
Xuân đến nhắc nhở việc giữ gìn vệ sinh môi trường. Tại buổi làm việc này
ông Xuân cũng đã thừa nhận mái che nhà trọ có ve ra ngoài lộ hẽm khoảng
0,3 mét và nước thải sinh hoạt khu nhà trọ của Ông để chảy ra khu vực
đất trống của hộ dân&nbsp; khác.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 29/9/2006, Ủy ban nhân dân phường 6 có Báo cáo số
62/BC-UBND với nội dung: Theo ý kiến phản ánh của bà con trong Tổ tự
quản, khu nhà trọ của ông Xuân, không đảm bảo vệ sinh môi trường, làm
ảnh hưởng đến sinh hoạt của các hộ dân xung quanh là đúng, vì thực tế
khu vực nhà trọ không có hệ thống nước thải sinh hoạt, để nước chảy tràn
ra phần đất trống của bà Nguyễn Thị Thu Hương - ở khu phố Bình Thắng;
mái che nhà trọ lấn chiếm ra phần không gian đường đi. Sau đó Ủy ban
nhân dân phường 6 mời vợ chồng ông Xuân đến làm việc để nhắc nhở yêu cầu
tìm biện pháp khắc phục việc xả nước thảy sinh hoạt ở khu vực nhà trọ.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Việc ông Xuân khiếu nại cho rằng Đảng ủy phường 6 nhận
xét đảng viên nơi cư trú đối với bản thân Ông là không đúng sự thật.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 28/5/2009, Thanh tra tỉnh tiếp xúc đối thoại với ông
Xuân, ông Xuân rút nội dung khiếu nại liên quan việc nhận xét đảng viên
của Đảng ủy phường 6, và nội dung khiếu nại liên quan việc hòa giải
tranh chấp đất giữa ông với bà Trần Thị Tuyết và bà Lương Thị Quang.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">&nbsp;Nhận xét và kết luận:</font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ông Phan Văn Xuân khiếu nại quyết định số 63/QĐ-UBND ngày
08/12/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Bến Tre, và yêu cầu giải quyết
việc Ủy ban nhân dân phường 6 cho bà Tuyết san lắp mương đang còn tranh
chấp đất; việc Ủy ban nhân dân phường 6 cho rằng có động viên bà Tuyết
móc cát lên để giử y hiện trạng phần mương đang tranh chấp là không đúng
sự thật; Ủy ban nhân dân phường 6 chủ trương cho lắp đặt đường ống thoát
nước trên thềm nhà trọ của Ông là việc làm áp đặt đối với gia đình Ông;
Ủy ban nhân dân phường 6 kiểm tra, kết luận điều kiện kinh doanh nhà trọ
của Ông không đảm bảo vệ sinh môi trường là không đúng. </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Sau khi thẩm tra xác minh, có đủ cơ sở kết luận:</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">-Việc Ủy ban nhân dân phường 6 chấp thuận cho bà Trần Thị
Tuyết san lắp phần mương ranh đang tranh chấp, là từ biên bản hòa giải
thành giữa bà Tuyết với ông Xuân vào ngày 21/4/2005. Trong cuộc hòa giải
này hai bên đã thống nhất xác định ranh đất và ký tên vào biên bản hòa
giải.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Việc đặt đường ống thoát nước công cộng đi ngang qua
khu nhà trọ của ông Xuân là do yêu cầu của nhân dân 02 Tổ nhân dân tự
quản số 09 và số 10, nên sau đó lãnh đạo khu phố Bình Nghĩa họp dân 02
Tổ để lấy ý kiến. Đến ngày 26/7/2006 Ủy ban nhân dân phường 6 động viên
ông Xuân đồng ý cho lắp đặt đường ống thoát nước công cộng đi ngang qua
thềm nhà trọ của ông. Sau khi các hộ dân đào lắp đặt đường ống thoát
nước xong, cũng đã san lắp, sửa chữa, lót gạch lại thềm nhà như hiện
trạng ban đầu. </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Như vậy, ông Xuân cho rằng Ủy ban nhân dân phường 6 chủ
trương lắp đặt đường ống thoát nước mưa trên thềm nhà cho thuê trọ của
Ông là việc làm áp đặt, là không đúng.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Việc kiểm tra khu nhà trọ của ông xuân, là do phản ảnh
của các hộ dân tại khu vực cho rằng ông Xuân làm nhà trọ cho thuê lấn
mái che de ra ngoài không gian lộ hẽm và không đảm bảo vệ sinh môi
trường. Và qua thực tế kiểm tra khu nhà trọ của ông Xuân, mái che khu
nhà trọ lấn ra không gian lộ hẻm khoảng 0,3mét và không có hệ thống nước
thải sinh hoạt, để nước thải chảy ra phần đất trống của hộ dân khác, nên
Ủy ban nhân dân phường 6 mời vợ chồng ông Xuân đến làm việc để nhắc nhở
và yêu cầu phải có biện pháp khắc phục việc xả nước thải sinh hoạt, đảm
bảo giữ gìn vệ sinh môi trường trong việc kinh doanh nhà trọ, là việc
làm đúng của chính quyền địa phương.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Từ những cơ sở nêu trên,</font></p>
<p align="center" style="text-align: center; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<b><font size="2">QUYẾT ĐỊNH:</font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Điều 1.</font></b><font size="2"> Không công nhận đơn
khiếu nại của ông Phan Văn Xuân (cư ngụ tại số 291B<sup>1</sup>, khu phố
Bình Nghĩa, phường 6, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre). </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Công nhận Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 08 tháng&nbsp; 12
năm 2008 của Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là Thành phố Bến Tre).</font></p>
<p style="margin: 3pt 0cm 0.0001pt; text-indent: 27pt;" class="MsoBodyTextIndent"><b><font size="2">
Điều 2.</font></b><font size="2"> Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố Bến Tre tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông Phan Văn Xuân
trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Điều 3.</font></b><font size="2"> Các ông (bà): Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố Bến Tre, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 6, ông Phan Văn
Xuân và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 27pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Quyết định nầy có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.<br />
&nbsp;</font></p></td>
</tr>
<tr>
<td width="44%" valign="top" style="text-align: left;">
<p class="MsoNormal"><b><i><font size="2">&nbsp;Nơi nhận:&nbsp;&nbsp;</font></i></b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Như điều 3;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);&nbsp;<br />
- Thanh tra Chính phủ (để báo cáo);<br />
- Bộ TN&amp;MT (để báo cáo); &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- TT.TU-TT.HĐND tỉnh (thay báo cáo);<br />
- Chủ tịch UBND tỉnh (thay bc)<br />
- Đoàn ĐBQH tỉnh;&nbsp; UBMTTQ tỉnh (để biết);<br />
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;<br />
- Lưu: VT.</font></p></td>
<td width="56%" valign="top" style="font-weight: bold;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br />
KT.CHỦ TỊCH<br />
PHÓ
CHỦ TỊCH</font></b><font size="2"><br />
</font><b>
<font size="2">(Đã ký)</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2"><br />
&nbsp;</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal">
<span lang="TR"><font size="2">Nguyễn </font></span>
<font size="2">Văn Hiếu</font></p></td>
</tr>
</tbody></table>


HTML clipboard

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

Số: 193 /QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Bến Tre, ngày  27
 tháng 01 năm 2010

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết khiếu nại của ông Phan Văn Xuân, ngụ tại số 291 B1,
 khu phố Bình Nghĩa, phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2005;

Xét nội dung đơn khiếu nại của ông Phan Văn Xuân đối với Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre; 

Theo Tờ trình số 765/TTr-STNMT ngày 10 tháng 6 năm 2009 và báo cáo số 1024/BC-TT ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Thanh tra tỉnh.

Kết quả thẩm tra, xác minh:

Ngày 15/9/2006, ông Phan Văn Xuân gửi đơn khiếu tố Ủy ban nhân dân phường 6 giải quyết đất tranh chấp của Ông chưa thỏa đáng; do chèn ép, gây áp lực để lắp đặt đường ống thoát nước trên thềm nhà ông cho thuê trọ. Việc tiến hành kiểm tra vệ sinh môi trường khu nhà trọ của Ông không đúng với quy định pháp luật.

Ngày 26/12/2006, UBND thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) có công văn số 796/UBND-TTr trả lời đơn khiếu tố của ông Xuân với nội dung: UBND phường 6 giải quyết việc tranh chấp đất của ông Xuân là đúng trình tự pháp luật quy định; UBND phường 6 không có chèn ép trong việc lắp đặt đường ống thoát nước trên thềm nhà cho thuê trọ của ông Xuân; Về vệ sinh môi trường, UBND phường 6 kiểm tra hệ thống nước thải sinh hoạt khu nhà trọ của ông Xuân là hoạt động bình thường, nhằm để nhắc nhở gia đình ông Xuân có biện pháp khắc phục.

Ngày 28/02/2008, ông Xuân tiếp tục gửi đơn tố cáo với nội dung: yêu cầu giải quyết việc ông Phan Thanh Trúc – Phó Chủ tịch UBND phường, ông Trần Văn Quốc - nguyên Phó Chủ tịch UBND phường 6, cho lắp đặt đường ống thoát nước trên thềm nhà trọ của Ông là không đúng; yêu cầu làm rõ việc bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp - Bí thư khu phố Bình Nghĩa, ông Nguyễn Văn Trong - Phó Bí thư Đảng uỷ phường 6, bà Lê Thị Quân - Chủ tịch UBND phường 6, đã có nhận xét đảng viên sinh hoạt nơi cứ trú đối với bản thân Ông là không đúng.

Ngày 04/9/2008, Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre có công văn số 1010/UBND-TT kết luận việc ông Phan Văn Xuân tố cáo một số cán bộ phường 6 lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nhũng nhiễu, o ép, tắc trách đối với gia đình ông Xuân là không có cơ sở.

Ngày 02/10/2008, ông Xuân tiếp tục gửi đơn khiếu nại công văn trên của Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre và yêu cầu giải quyết các nội dung khiếu nại của ông.

Ngày 08 tháng 12 năm 2008 Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre ban hành Quyết định số 63/QĐ-UBND với nội dung: việc khiếu nại của ông Phan Văn Xuân là không có cơ sở.

 Ngày 07/01/2009, ông Xuân tiếp tục gởi đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh với 05 nội dung:

- Ủy ban nhân dân phường 6 không khách quan, không công bằng trong việc giải quyết tranh chấp đất giữa Ông với bà Lương Thị Quang và bà Trần Thị Tuyết. Cụ thể: việc giải quyết tranh chấp đất giữa Ông với bà Lương Thị Quang thì dựa theo giấy tờ mua bán đất để giải quyết, còn việc giải quyết tranh chấp ranh đất với bà Tuyết thì căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật thửa đất để giải quyết;

- Yêu cầu xem xét việc Ủy ban nhân dân phường 6 cho bà Tuyết san lắp mương ranh đang còn tranh chấp; việc Ủy ban nhân dân phường 6 cho rằng có động viên bà Tuyết móc cát lên để giử y hiện trạng phần mương đang tranh chấp là không đúng sự thật;

- Việc Ủy ban nhân dân phường 6 chủ trương cho lắp đặt đường ống thoát nước trên thềm nhà trọ của Ông là việc làm áp đặt đối với gia đình Ông;

- Ủy ban nhân dân phường 6 kiểm tra, kết luận điều kiện kinh doanh nhà trọ của Ông không đảm bảo vệ sinh môi trường là không đúng;

- Việc nhận xét đảng viên nơi cư trú của Đảng ủy phường 6 đối với bản thân Ông là không đúng sự thật.

Qua thẩm tra xác minh:

- Năm 1991, ông Phan Văn Xuân có sang nhượng của bà Nguyễn Thị Lắm (mẹ bà Lương Thị Quang), một phần đất và chỉ làm bằng giấy tay. Theo nội dung giấy mua bán, phần đất này có diện tích 700m2 với chiều ngang 25 mét, chiều dài 28 mét, tọa lạc tại khu phố Bình Nghiã, phường 6. Đến năm 1997 sau khi đo đạc lại, thì giữa ông Xuân và bà Trần Thị Tuyết phát sinh tranh chấp ranh đất, nên Đoàn đo đạc đo bao cả phần đất của ông Xuân và bà Tuyết với tổng diện tích theo diện tích 1.162,6 m2, thuộc thửa số 134, tờ 21. Lúc này ông Xuân tiếp tục tranh chấp khoảng 30m2 đất mương khác với ông Nguyễn Huỳnh Tông.

Ngày 17/10/2000, Ủy ban nhân dân phường 6 tiến hành hòa giải việc tranh chấp đất giữa ông Xuân với bà Lương Thị Quang (con bà Lắm), ông Xuân cho rằng phần đất tranh chấp (khoảng 30m2) nằm trong phần đất mà bà Lắm đã bán cho ông Xuân, nên UBND phường 6 yêu cầu ông Xuân cung cấp giấy tờ mua đất giữa ông Xuân và bà Lắm để làm cơ sở xem xét hòa giải vụ việc trên.

Việc ông Xuân tranh chấp ranh đất với bà Trần Thị Tuyết, Ủy ban nhân dân phường 6 đã tổ chức hòa giải 03 lần vào các ngày 30/12/2004, ngày 31/3/2005 và ngày 21/4/2005. Qua các lần hòa giải Hội đồng hòa giải dựa vào các giấy tờ mua đất giữa các bên và hồ sơ kỹ thuật đo đạc thực tế để làm cơ sở hòa giải động viên các bên thỏa thuận xác định ranh đất nhưng kết quả hòa giải không thành, nên hồ sơ được chuyển đến Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre giải quyết.

- Vào ngày 21/4/2005, Ủy ban nhân dân phường 6 tổ chức hòa giải việc tranh chấp ranh đất giữa bà Trần Thị Tuyết và ông Phan Văn Xuân, trong cuộc hòa giải này giữa bà Tuyết và ông Xuân đã thống nhất xác định ranh đất sử dụng giữa hai bên, và đã ký tên vào biên bản hòa giải, nên ngày 22/4/2005, bà Tuyết gửi đơn xin Ủy ban nhân dân phường 6 cho bơm cát san lắp phần đất mương của Bà để sử dụng. Căn cứ theo nội dung biên bản hòa giải ngày 21/4/2005, ông Phan Thanh Trúc – Phó Chủ tịch UBND phường 6 có ý kiến chấp thuận cho bà Tuyết được san lắp phần mương của Bà.

Ngày 27/4/2005, Ủy ban nhân dân phường 6 có Thông báo số 61/TB-UB công nhận kết quả hòa giải thành vụ tranh chấp ranh đất giữa bà Trần Thị Tuyết với ông Phan Văn Xuân vào ngày 21/4/2005.

Ngày 02/5/2005, ông Phan Văn Xuân cùng vợ là bà Nguyễn Thị Nga gửi đơn khiếu nại không đồng ý thực hiện theo Biên bản hòa giải thành ngày 21/4/2005 và Thông báo số 61/TB-UB ngày 27/4/2005 về việc công nhận hòa giải thành của Ủy ban nhân dân phường 6.

Ngày 06/6/2005, Ủy ban nhân dân phường 6 có Tờ trình số 78/TT-UB chuyển hồ sơ vụ việc tranh chấp ranh đất giữa bà Tuyết với ông Xuân đến Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre xem xét giải quyết.

- Việc lắp đặt đường ống để thoát nước công cộng đoạn giáp nhà trọ của ông Xuân (thuộc Tổ nhân dân tự quản số 10) đến rạch Cái Cá (thuộc Tổ nhân dân tự quản số 9) là yêu cầu của các hộ dân 02 tổ tự quản số 9 và số 10, mục đích để khắc phục tình trạng ngập nước vào mùa mưa, gây ô nhiểm môi trường. Nên vào ngày 09/10/2005, lãnh đạo Khu phố Bình Nghĩa tiến hành họp dân ở khu vực, có sự tham dự của ông Xuân để động viên ông Xuân cho làm đường ống thoát nước đi ngang thềm nhà trọ của ông Xuân, nhưng ông Xuân không đồng ý, và đề nghị đặt đường ống thoát nước đi ngang trên đất của các hộ dân thuộc khu phố Bình Thắng (nằm ở phía sau nhà trọ của ông Xuân) hoặc đào đặt đường ống thoát nước nằm ở giữa lộ hẽm. 

Xét thấy đề nghị của ông Xuân không thuận tiện cho việc làm đường thoát nước, nên ngày 26/7/2006 Ủy ban nhân dân phường 6 tiếp tục động viên ông Xuân cho lắp đặt đường ống thoát nước đi ngang qua đất trước khu nhà trọ, ông Xuân đồng ý với điều kiện: làm đường thoát nước từ trụ rào vào 02 tấc (0,2mét) và khi làm xong phải san lắp, sửa chữa lại nền nhà như hiện trạng ban đầu.

Nhân dân của 02 Tổ tự quản tiến hành thi công làm đường ống thoát nước đi ngang trên mí thềm nhà trọ của ông Xuân, và sau khi làm xong đường thoát nước, nhân dân cũng đã sửa chữa san lắp lại mặt nền và lót lại gạch tàu theo hiện trạng ban đầu.

- Theo phản ảnh của các hộ dân ở tại khu vực, ngày 08/8/2006 Đoàn kiểm tra của Ủy ban nhân dân phường 6 tiến hành kiểm tra vệ sinh môi trường khu vực nhà trọ của ông Xuân và khi kiểm tra vợ chồng ông Xuân đi vắng, nên ngày 10/8/2006 Ủy ban nhân dân phường 6 mời ông Xuân đến nhắc nhở việc giữ gìn vệ sinh môi trường. Tại buổi làm việc này ông Xuân cũng đã thừa nhận mái che nhà trọ có ve ra ngoài lộ hẽm khoảng 0,3 mét và nước thải sinh hoạt khu nhà trọ của Ông để chảy ra khu vực đất trống của hộ dân  khác.

Ngày 29/9/2006, Ủy ban nhân dân phường 6 có Báo cáo số 62/BC-UBND với nội dung: Theo ý kiến phản ánh của bà con trong Tổ tự quản, khu nhà trọ của ông Xuân, không đảm bảo vệ sinh môi trường, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của các hộ dân xung quanh là đúng, vì thực tế khu vực nhà trọ không có hệ thống nước thải sinh hoạt, để nước chảy tràn ra phần đất trống của bà Nguyễn Thị Thu Hương - ở khu phố Bình Thắng; mái che nhà trọ lấn chiếm ra phần không gian đường đi. Sau đó Ủy ban nhân dân phường 6 mời vợ chồng ông Xuân đến làm việc để nhắc nhở yêu cầu tìm biện pháp khắc phục việc xả nước thảy sinh hoạt ở khu vực nhà trọ.

- Việc ông Xuân khiếu nại cho rằng Đảng ủy phường 6 nhận xét đảng viên nơi cư trú đối với bản thân Ông là không đúng sự thật.

Ngày 28/5/2009, Thanh tra tỉnh tiếp xúc đối thoại với ông Xuân, ông Xuân rút nội dung khiếu nại liên quan việc nhận xét đảng viên của Đảng ủy phường 6, và nội dung khiếu nại liên quan việc hòa giải tranh chấp đất giữa ông với bà Trần Thị Tuyết và bà Lương Thị Quang.

 Nhận xét và kết luận:

Ông Phan Văn Xuân khiếu nại quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Bến Tre, và yêu cầu giải quyết việc Ủy ban nhân dân phường 6 cho bà Tuyết san lắp mương đang còn tranh chấp đất; việc Ủy ban nhân dân phường 6 cho rằng có động viên bà Tuyết móc cát lên để giử y hiện trạng phần mương đang tranh chấp là không đúng sự thật; Ủy ban nhân dân phường 6 chủ trương cho lắp đặt đường ống thoát nước trên thềm nhà trọ của Ông là việc làm áp đặt đối với gia đình Ông; Ủy ban nhân dân phường 6 kiểm tra, kết luận điều kiện kinh doanh nhà trọ của Ông không đảm bảo vệ sinh môi trường là không đúng.

Sau khi thẩm tra xác minh, có đủ cơ sở kết luận:

-Việc Ủy ban nhân dân phường 6 chấp thuận cho bà Trần Thị Tuyết san lắp phần mương ranh đang tranh chấp, là từ biên bản hòa giải thành giữa bà Tuyết với ông Xuân vào ngày 21/4/2005. Trong cuộc hòa giải này hai bên đã thống nhất xác định ranh đất và ký tên vào biên bản hòa giải.

- Việc đặt đường ống thoát nước công cộng đi ngang qua khu nhà trọ của ông Xuân là do yêu cầu của nhân dân 02 Tổ nhân dân tự quản số 09 và số 10, nên sau đó lãnh đạo khu phố Bình Nghĩa họp dân 02 Tổ để lấy ý kiến. Đến ngày 26/7/2006 Ủy ban nhân dân phường 6 động viên ông Xuân đồng ý cho lắp đặt đường ống thoát nước công cộng đi ngang qua thềm nhà trọ của ông. Sau khi các hộ dân đào lắp đặt đường ống thoát nước xong, cũng đã san lắp, sửa chữa, lót gạch lại thềm nhà như hiện trạng ban đầu.

Như vậy, ông Xuân cho rằng Ủy ban nhân dân phường 6 chủ trương lắp đặt đường ống thoát nước mưa trên thềm nhà cho thuê trọ của Ông là việc làm áp đặt, là không đúng.

- Việc kiểm tra khu nhà trọ của ông xuân, là do phản ảnh của các hộ dân tại khu vực cho rằng ông Xuân làm nhà trọ cho thuê lấn mái che de ra ngoài không gian lộ hẽm và không đảm bảo vệ sinh môi trường. Và qua thực tế kiểm tra khu nhà trọ của ông Xuân, mái che khu nhà trọ lấn ra không gian lộ hẻm khoảng 0,3mét và không có hệ thống nước thải sinh hoạt, để nước thải chảy ra phần đất trống của hộ dân khác, nên Ủy ban nhân dân phường 6 mời vợ chồng ông Xuân đến làm việc để nhắc nhở và yêu cầu phải có biện pháp khắc phục việc xả nước thải sinh hoạt, đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trường trong việc kinh doanh nhà trọ, là việc làm đúng của chính quyền địa phương.

Từ những cơ sở nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Không công nhận đơn khiếu nại của ông Phan Văn Xuân (cư ngụ tại số 291B1, khu phố Bình Nghĩa, phường 6, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

- Công nhận Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 08 tháng  12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là Thành phố Bến Tre).

Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông Phan Văn Xuân trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 6, ông Phan Văn Xuân và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định nầy có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
 

 Nơi nhận:               
- Như điều 3;     
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo); 
- Thanh tra Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ TN&MT (để báo cáo);           
- TT.TU-TT.HĐND tỉnh (thay báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (thay bc)
- Đoàn ĐBQH tỉnh;  UBMTTQ tỉnh (để biết);
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)


 

Nguyễn Văn Hiếu

2/25/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Lịch tiếp công dân ngày 01 tháng 12 năm 2014Lịch tiếp công dân ngày 01 tháng 12 năm 2014
12/1/2014 12:00 PMĐã ban hành
Trả lời đơn khiếu nại của bà Lê Thị Vân, địa chỉ ấp Mỹ Hoà, xã Mỹ Hoà, huyện Ba TriTrả lời đơn khiếu nại của bà Lê Thị Vân, địa chỉ ấp Mỹ Hoà, xã Mỹ Hoà, huyện Ba Tri
<a href="/downloads/TIEP_DAN/GBT/Le%20Thi%20Van.pdf">Trả lời đơn khiếu nại của bà Lê Thị Vân, địa chỉ ấp Mỹ Hoà, xã Mỹ Hoà, huyện Ba Tri</a>
3/9/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo số 112/TB-UBND ngày 23/4/2018 về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)Thông báo số 112/TB-UBND ngày 23/4/2018 về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)
Thông báo số 112/TB-UBND ngày 23/4/2018 về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)

Xem nội dung: 112_2018_TL_GQKN.pdf

 

Tải tập tin: 112_2018_TL_GQKN.zip

4/26/2018 8:00 AMĐã ban hành
Thông báo về  việc xử lý đơn yêu cầu của ông Trần Văn Phước, địa chỉ số 99D/5, ấp Tân Đông, xã Tân Phú, huyện Châu ThànhThông báo về  việc xử lý đơn yêu cầu của ông Trần Văn Phước, địa chỉ số 99D/5, ấp Tân Đông, xã Tân Phú, huyện Châu Thành
11/13/2012 12:00 AMĐã ban hànhHuỳnh Minh Tâm
Quyết định giải quyết khiếu nại của bà Trương Mẫn ở Tam Phước, Châu ThànhQuyết định giải quyết khiếu nại của bà Trương Mẫn ở Tam Phước, Châu Thành
&nbsp;

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-----------

1902/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
--------------------------------

 Bến Tre, ngày 29 tháng 10năm 2007

QUYẾT ĐỊNH
 V/v giải quyết khiếu nại của bà Trương Mẫn,
Cư ngụ ấp 2, xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Xét đơn khiếu nại của bà Trương Mẫn đối với Quyết định số 2790/QĐ-UB ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành;

Theo đề nghị của Trưởng Đoàn công tác liên ngành tỉnh tại Tờ trình số 152/TT-ĐCT ngày 25 tháng 5 năm 2007,

Kết quả thẩm tra xác minh:

Năm 1982, Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành có chủ trương sử dụng mặt bằng cặp sông Ba Lai, thuộc xã Tam Phước, để xây dựng một số cơ quan kinh tế của huyện, nên Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành kết hợp với Ủy ban nhân dân xã Tam Phước trực tiếp làm việc vận động 04 hộ dân đang sử dụng đất cặp sông Ba Lai tại khu vực trên, giao lại phần đất bãi bồi ven sông để nhà nước quản lý, sử dụng và được các hộ dân đồng ý, trong đó có hộ bà Trương Mẫn. Sau khi  các hộ dân giao lại phần đất bải bồi, Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành tiến hành san lắp mặt bằng toàn bộ khu vực trên, với diện tích là 2.600m2. Khi san lắp xong mặt bằng, Ủy ban nhân dân huyện giao cho Phòng xây dựng cơ bản của huyện sử dụng một phần để xây cất nhà làm việc của Hợp tác xã xây dựng 2/9. Đến năm 1992, Hợp tác xã xây dựng 2/9 ngưng hoạt động, khu vực đất trên để trống, các hộ dân sử dụng đất liền kề tự vào bao chiếm sử dụng, trong đó có gia đình bà Trương Mẫn, với diện tích 843m2 (theo đo đạc thực tế).  

Ngày 20 tháng 10 năm 2003, Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành ban hành Quyết định số 5457/QĐ-UB, thu hồi toàn bộ diện tích 2.600m2 đất bải bồi hiện 06 hộ dân bao chiếm sử dụng, trong đó có diện tích 843m2 đất do bà Mẫn tự bao chiếm, để giao cho Ủy ban nhân dân xã Tam Phước quản lý, sử dụng vào mục đích công ích của huyện Châu Thành. Bà Trương Mẫn khiếu nại quyết định trên.

Ngày 19 tháng 5 năm 2004, Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành ban hành Quyết định số 2790/QĐ-UB, bác nội dung đơn khiếu nại của bà Trương Mẫn; giữ y nội dung Quyết định số 5457/QĐ-UB ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành. Bà Mẫn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh.

Nhận xét, kết luận:

Diện tích 843m2 đất bà Mẫn đang khiếu nại đòi lại, trước đây là đất bải bồi ven sông Ba Lai. Năm 1982, Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành có nhu cầu sử dụng và đã làm việc với các hộ dân có đất liền kề, trong đó có gia đình bà Trương Mẫn đồng ý giao lại phần đất bãi bồi cho nhà nước quản lý. Sau đó, Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành đã tiến hành san lắp xong mặt bằng toàn bộ khu vực này, để quy hoạch sử dụng, với tổng diện tích là 2.600m2. Và đến nay, toàn bộ phần đất trên vẫn còn thuộc quyền quản lý, sử dụng của nhà nước. Do vậy, xét thấy gia đình bà Trương Mẫn tự vào bao chiếm một phần để sử dụng là không đúng pháp luật. Và việc khiếu nại của bà Trương Mẫn yêu cầu được sử dụng 843m2 đất trên, là không có cơ sở xem xét.

Quyết định số 2790/QĐ-UB ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, bác nội dung đơn khiếu nại của bà Trương Mẫn là phù hợp  pháp luật.

Từ những cơ sở trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Bác  nội dung đơn khiếu nại của bà Trương Mẩn, cư ngụ ấp 2, xã Tam Phước, huyện Châu Thành.

- Công nhận nội dung quyết định số 2790/QĐ-UB ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành.

Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành tổ chức công bố, tống đạt quyết định này đến bà Trương Mẫn trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Tam Phước, bà Trương Mẫn và các đương sự khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành. 

Quyết định này là quyết định giải quyết cuối cùng và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thanh tra Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh (thay b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (thay b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết);
- UB Mặt trận Tổ quốc tỉnh (để biết);
- Thanh tra tỉnh (theo dõi);
- Sở Tài nguyên và Môi trường (để biết);
- Phòng NCNC, TD/VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

 
(Đã ký)

Nguyễn Quốc Bảo

11/5/2007 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Lê Thanh Sơn, địa  chỉ ấp 1, xã Lương Quới, huyện Giồng TrômThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Lê Thanh Sơn, địa  chỉ ấp 1, xã Lương Quới, huyện Giồng Trôm
&nbsp;
2/11/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Danh sách công dân UBND tiếp, đối thoại kỳ tháng 03 năm 2015Danh sách công dân UBND tiếp, đối thoại kỳ tháng 03 năm 2015
​Địa điểm: Tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bến Tre, số 600B9 đường Nguyễn Thị Định, khu phố 3, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Lịch làm việc: Bắt đầu lúc 07 giờ 30 phút kết thúc 11 giờ 30 phút.

​Địa điểm: Tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bến Tre, số 600B9 đường Nguyễn Thị Định, khu phố 3, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Lịch làm việc: Bắt đầu lúc 07 giờ 30 phút kết thúc 11 giờ 30 phút.

Trình tự tiếp như sau:

1. Ông Trần Văn Chưởng, địa chỉ ấp Thanh Trung, xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách.

Nội dung: Khiếu nại quyết định số 3429/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Chủ tịch UBND huyện Chợ Lách về việc bác đơn khiếu nại của ông Chưởng yêu cầu nâng giá bồi thường, hỗ trợ và yêu cầu bồi thường các cây trồng đã chết.

2. Bà Phạm Khánh Mỹ Linh, địa chỉ Số 06, Nguyễn Tri Phương, phường 7, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Nội dung: Khiếu nại quyết định số 6541/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 của Chủ tịch UBND huyện Châu Thành về việc không công nhận nội dung đơn của bà Linh khiếu nại UBND huyện Châu Thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 300m2, đất thổ cư cho ông Lê Long Vuông.

3. Bà Phạm Khánh Mỹ Loan, địa chỉ Số 06, Nguyễn Tri Phương, phường 7, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Nội dung: Khiếu nại quyết định số 6543/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 của Chủ tịch UBND huyện Châu Thành về việc không công nhận nội dung đơn của bà Loan khiếu nại UBND huyện Châu Thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 300m2, đất thổ cư cho ông Lê Long Vuông.

3/26/2015 8:00 AMĐã ban hành
Thông báo về việc xử lý đơn tranh chấp của bà Tống Thị Thanh, địa chỉ ấp An Phú, xã An Bình Tây, huyện Ba Tri.  Thông báo về việc xử lý đơn tranh chấp của bà Tống Thị Thanh, địa chỉ ấp An Phú, xã An Bình Tây, huyện Ba Tri. 
12/7/2012 12:00 AMĐã ban hànhHuỳnh Minh Tâm
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Trần Thị Đức, địa  chỉ khu phố 1, thị trấn Bình Đại, huyện Bình ĐạiThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Trần Thị Đức, địa  chỉ khu phố 1, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại
&nbsp;
10/16/2013 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Quyết định giải quyết đơn khiếu nại của bà Phan Thị Sáu, cư ngụ số 278/31  ấp Vĩnh Bắc, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ LáchQuyết định giải quyết đơn khiếu nại của bà Phan Thị Sáu, cư ngụ số 278/31  ấp Vĩnh Bắc, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách
<title>HTML clipboard</title><style>
&lt;!--
h1
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:13.0pt;
font-family:&quot;Times New Roman&quot;;
margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h3
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
text-indent:.5in;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times;
font-weight:normal; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h5
{margin-top:0in;
margin-right:0in;
margin-bottom:0in;
margin-left:.5in;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:12.0pt;
font-family:VNI-Times}
h2
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
--&gt;
</style><style>h4
{margin-top:0cm;
margin-right:-27.2pt;
margin-bottom:0cm;
margin-left:0cm;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times}
</style>
<table width="100%" cellpadding="0" border="0" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td width="44%" valign="top" style="text-align: center;">
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">
<font size="2"><b>UỶ BAN NHÂN DÂN</b></font><b><span style="font-size: 13pt;"><font size="2" style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"><br />
TỈNH BẾN TRE</font></span></b><font size="2"><br />
Số:&nbsp;196 /QĐ-UBND</font></p>
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">&nbsp;</p></td>
<td width="56%" valign="top" style="text-align: center;">
<font size="2" style="font-weight: bold;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM</font><font size="2"><br />
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b> </font>
<b><font size="2"><br />
------------------------ <br />
Bến Tre, ngày&nbsp; 27 </font></b><span style="font-weight: 700;">
<font size="2">&nbsp;tháng 01 năm 2010</font></span></td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2" style="text-align: justify;">
<h3 align="left" style="text-align: left; margin-left: 144pt;"><b>
<span style="color: black;">
<font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">&nbsp;</font></span></b></h3>
<h3 align="left" style="text-align: left; margin-left: 144pt;"><b>
<span style="color: black;">
<font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">&nbsp;</font></span></b></h3>
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid;" class="MsoNormal">
<b><font size="2">QUYẾT ĐỊNH<br />
Về việc giải quyết khiếu nại của bà Phan Thị Sáu, cư ngụ số 278/31<br />
&nbsp;ấp Vĩnh Bắc, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách.</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid;" class="MsoNormal">
<b><font size="2">&nbsp;</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid;" class="MsoNormal">
<b><font size="2">&nbsp;&nbsp; ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
ngày 26 tháng 11 năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2005;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Xét nội dung đơn khiếu nại của bà Phan Thị Sáu đối với
quyết định số 2703/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân
huyện Chợ Lách;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">&nbsp;Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Bến Tre tại tờ
trình số </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">1012/TTr-TT ngày&nbsp; 23 tháng &nbsp;12&nbsp; năm 2009.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<b><font size="2">Kết quả thẩm tra xác minh:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Thực hiện Quyết định số 1504/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm
2006 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt kế hoạch giải phóng mặt
bằng Dự án xây dựng các cây cầu trên Quốc lộ 57 thuộc địa bàn tỉnh Bến
Tre. </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 03 tháng 4 năm 2007, Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách
ban hành quyết định 457/QĐ-UBND thu hồi đất các hộ dân để lập phương án
bồi thường giải phóng mặt bằng công trình cầu Cái Mơn nhỏ. Trong đó, hộ
bà Phan Thị Sáu có diện tích đất bị thu hồi giải tỏa là 4.423,8m<sup>2</sup>
, bao gồm 4.265,4m<sup>2</sup> đất vườn và 158,4m<sup>2</sup> đất thổ cư.
</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Theo phương án bồi thường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt tại quyết định số 1356/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2008 về
việc phê duyệt phương án bồi thường… và quyết định số 1339/QĐ-UBND ngày
16 tháng 6 năm 2009 về việc bổ sung phương án bồi thường, bà Phan Thị
Sáu được bồi thường tổng số tiền là 1.366.346.000 đồng. Nhưng bà Sáu vẫn
không đồng ý và tiếp tục khiếu nại yêu cầu xem xét nâng giá bồi thường
về đất, nhà ở và hỗ trợ thêm tiền di dời.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 08 tháng 10 năm 2009, Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách
ban hành Quyết định số 2703/QĐ-UBND, không công nhận nội dung đơn yêu
cầu của bà Phan Thị Sáu. Bà Sáu tiếp tục gửi đơn khiếu nại đến Uỷ ban
nhân dân tỉnh yêu cầu nâng giá bồi thường đất và giá cây trồng.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Nhận xét - kết luận:</font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Thực hiện Dự án xây dựng công trình cầu Cái Mơn nhỏ trên
Quốc lộ 57 (đoạn xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách), hộ bà Phan Thị Sáu có
diện tích đất bị thu hồi giải tỏa là 4.423,8m2, bao gồm: 4.265,4m2 đất
vườn và 158,4m2 đất thổ cư.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Theo phương án bồi thường của Ban Bồi thường giải phóng
mặt bằng huyện Chợ Lách, đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hộ bà
Phan Thị Sáu được bồi thường tổng số tiền là 1.366.346.000 đồng (Một tỷ
ba trăm sáu mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi sáu ngàn đồng). Trong đó bồi
thường diện tích 4.265,4m2 đất vườn theo đơn giá 225.000đ/1m<sup>2 </sup>
, với số tiền 959.715.000đồng và diện tích 158,4m2 đất thổ cư theo đơn
giá 300.000đ/1m2, với số tiền 47.520.000đồng, là đúng theo đơn giá quy
định tại quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá các loại đất năm 2008.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Về cây trồng, bao gồm: nhãn, chôm chôm, bưởi, măng cụt,
sầu riêng và các loại cây trồng khác, Ban bồi thường đã tính bồi thường
với số tiền 146.756.000 đồng là đúng theo đơn giá quy định tại quyết
định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân
tỉnh.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Việc bà Sáu khiếu nại yêu cầu nâng giá bồi thường đất và
giá cây trồng là không phù hợp quy định, nên không có cơ sở xem xét.</font></p>
<p align="center" style="text-align: center; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<b><font size="2">QUYẾT ĐỊNH:</font></b></p>
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal"><b><font size="2">
&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Điều 1</font></b><font size="2">. Không công nhận nội
dung đơn khiếu nại và yêu cầu của bà Phan Thị Sáu (cư ngụ số<b>&nbsp;</b>
278/31 ấp Vĩnh Bắc, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách) về việc yêu cầu nâng
giá bồi thường đất và giá cây trồng.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Công nhận quyết định số 2703/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10
năm 2009 của Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Điều 2.</font></b><font size="2"> Giao Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân huyện Chợ Lách tổ chức công bố, trao quyết định này đến bà Phan
Thị Sáu trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi
hành.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Điều 3.</font></b><font size="2"> Các Ông (Bà): Chánh văn
phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh thanh tra tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân huyện Chợ Lách, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Thành, bà Phan Thị
Sáu và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.</font><span style="color: black;"><font size="2"><br />
&nbsp;</font></span></p></td>
</tr>
<tr>
<td width="44%" valign="top" style="text-align: left;">
<p class="MsoNormal"><b><i><font size="2">&nbsp;Nơi nhận:&nbsp;&nbsp;</font></i></b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Như điều 3;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);&nbsp;<br />
- Thanh tra Chính phủ (để báo cáo);<br />
- Bộ TN&amp;MT (để báo cáo); &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- TT.TU-TT.HĐND tỉnh (thay báo cáo);<br />
- Chủ tịch UBND tỉnh (thay bc)<br />
- Đoàn ĐBQH tỉnh;&nbsp; UBMTTQ tỉnh (để biết);<br />
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;<br />
- Lưu: VT.</font></p></td>
<td width="56%" valign="top" style="font-weight: bold;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br />
KT.CHỦ TỊCH<br />
PHÓ
CHỦ TỊCH</font></b><font size="2"><br />
</font><b>
<font size="2">(Đã ký)</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2"><br />
&nbsp;</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal">
<span lang="TR"><font size="2">Nguyễn </font></span>
<font size="2">Văn Hiếu</font></p></td>
</tr>
</tbody></table>

HTML clipboard

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

Số: 196 /QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Bến Tre, ngày  27
 tháng 01 năm 2010

 

 

QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết khiếu nại của bà Phan Thị Sáu, cư ngụ số 278/31
 ấp Vĩnh Bắc, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách.

 

   ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2005;

Xét nội dung đơn khiếu nại của bà Phan Thị Sáu đối với quyết định số 2703/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách;

 Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Bến Tre tại tờ trình số

1012/TTr-TT ngày  23 tháng  12  năm 2009.

Kết quả thẩm tra xác minh:     

Thực hiện Quyết định số 1504/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt kế hoạch giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng các cây cầu trên Quốc lộ 57 thuộc địa bàn tỉnh Bến Tre.

Ngày 03 tháng 4 năm 2007, Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách ban hành quyết định 457/QĐ-UBND thu hồi đất các hộ dân để lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng công trình cầu Cái Mơn nhỏ. Trong đó, hộ bà Phan Thị Sáu có diện tích đất bị thu hồi giải tỏa là 4.423,8m2 , bao gồm 4.265,4m2 đất vườn và 158,4m2 đất thổ cư.

Theo phương án bồi thường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại quyết định số 1356/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2008 về việc phê duyệt phương án bồi thường… và quyết định số 1339/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2009 về việc bổ sung phương án bồi thường, bà Phan Thị Sáu được bồi thường tổng số tiền là 1.366.346.000 đồng. Nhưng bà Sáu vẫn không đồng ý và tiếp tục khiếu nại yêu cầu xem xét nâng giá bồi thường về đất, nhà ở và hỗ trợ thêm tiền di dời.

Ngày 08 tháng 10 năm 2009, Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách ban hành Quyết định số 2703/QĐ-UBND, không công nhận nội dung đơn yêu cầu của bà Phan Thị Sáu. Bà Sáu tiếp tục gửi đơn khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu nâng giá bồi thường đất và giá cây trồng.

Nhận xét - kết luận:

Thực hiện Dự án xây dựng công trình cầu Cái Mơn nhỏ trên Quốc lộ 57 (đoạn xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách), hộ bà Phan Thị Sáu có diện tích đất bị thu hồi giải tỏa là 4.423,8m2, bao gồm: 4.265,4m2 đất vườn và 158,4m2 đất thổ cư.

Theo phương án bồi thường của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Chợ Lách, đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hộ bà Phan Thị Sáu được bồi thường tổng số tiền là 1.366.346.000 đồng (Một tỷ ba trăm sáu mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi sáu ngàn đồng). Trong đó bồi thường diện tích 4.265,4m2 đất vườn theo đơn giá 225.000đ/1m2 , với số tiền 959.715.000đồng và diện tích 158,4m2 đất thổ cư theo đơn giá 300.000đ/1m2, với số tiền 47.520.000đồng, là đúng theo đơn giá quy định tại quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá các loại đất năm 2008.

- Về cây trồng, bao gồm: nhãn, chôm chôm, bưởi, măng cụt, sầu riêng và các loại cây trồng khác, Ban bồi thường đã tính bồi thường với số tiền 146.756.000 đồng là đúng theo đơn giá quy định tại quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Việc bà Sáu khiếu nại yêu cầu nâng giá bồi thường đất và giá cây trồng là không phù hợp quy định, nên không có cơ sở xem xét.

QUYẾT ĐỊNH:

               Điều 1. Không công nhận nội dung đơn khiếu nại và yêu cầu của bà Phan Thị Sáu (cư ngụ số  278/31 ấp Vĩnh Bắc, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách) về việc yêu cầu nâng giá bồi thường đất và giá cây trồng.

- Công nhận quyết định số 2703/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách.

Điều 2. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách tổ chức công bố, trao quyết định này đến bà Phan Thị Sáu trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh thanh tra tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Thành, bà Phan Thị Sáu và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
 

 Nơi nhận:               
- Như điều 3;     
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo); 
- Thanh tra Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ TN&MT (để báo cáo);           
- TT.TU-TT.HĐND tỉnh (thay báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (thay bc)
- Đoàn ĐBQH tỉnh;  UBMTTQ tỉnh (để biết);
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)


 

Nguyễn Văn Hiếu

2/25/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Trả lời đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Hồng, địa chỉ ấp 6,  xã Bình Thắng, huyện Bình ĐạiTrả lời đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Hồng, địa chỉ ấp 6,  xã Bình Thắng, huyện Bình Đại
<div style="text-align: center;"><a href="downloads/TIEP_DAN/GBT/GBT35/Nguyen%20Thi%20Hong.pdf">Xem file đính kèm!</a>
</div>
12/30/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Lịch tiếp công dân ngày 12 tháng 01 năm 2015Lịch tiếp công dân ngày 12 tháng 01 năm 2015
Địa điểm: Tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bến Tre, số 600B9 đường Nguyễn Thị Định, khu phố 3, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Lịch làm việc: Bắt đầu lúc 13 giờ 30 phút kết thúc 17 giờ 00 phút.
Địa điểm: Tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bến Tre, số 600B9 đường Nguyễn Thị Định, khu phố 3, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Lịch làm việc: Bắt đầu lúc 13 giờ 30 phút kết thúc 17 giờ 00 phút.
Trình tự tiếp như sau:
1. Ông Trần Hồng Lạc, số 121/3, lộ 4, phường 4, thành phố Bến Tre.
Nội dung: Khiếu nại liên quan đến phần đất bị trưng dụng năm 1977 bố trí cho Cty Lâm sản sử dụng; phần đất 08 hộ đang sử dụng ở khu phố 2, phường 7 và Bình Phú.
2. Ông Võ Văn Chính, số 62/2, ấp 2, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre.
Nội dung: Khiếu nại Quyết định số 1494/QĐ-UB ngày 29/9/1998 của UBND tỉnh về việc giải quyết bác đơn khiếu nại của ông Chính./.


1/12/2015 8:00 AMĐã ban hành
Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)
Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)

​Xem chi tiết tập tin đính kèm: 101_TB_UBND.pdf

Tải về: 101_TB_UBND.zip

4/18/2018 4:00 PMĐã ban hành
Thông báo về việc xử lý đơn tố cáo của bà Huỳnh Tú Mỹ, địa chỉ số 36B, đường Đồng Khởi, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre. Thông báo về việc xử lý đơn tố cáo của bà Huỳnh Tú Mỹ, địa chỉ số 36B, đường Đồng Khởi, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre.

<br />


6/15/2012 12:00 AMĐã ban hànhN.T.T.H
1 - 30Next
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Văn Ngoạn - Giám đốc Trung tâm Thông tin điện tử Bến Tre
Trụ sở: Số 7 Cách Mạng Tháng Tám​, phường 3, thành phố Bến Tre
Đơn vị trực tiếp quản lý: Trung tâm Thông tin điện tử Bến Tre | ĐT:(0275)3827529 | Email: banbientap@bentre.gov.vn
Ghi rõ nguồn 'www.bentre.gov.vn' khi phát hành lại thông tin từ Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bến Tre
Footer