Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksÝ kiến phản hồi xử lý kiến nghị

  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Lê Văn Thái, địa  chỉ ấp Gia Khánh, xã Hưng Khánh Trung A, huyện Mỏ Cày BắcThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Lê Văn Thái, địa  chỉ ấp Gia Khánh, xã Hưng Khánh Trung A, huyện Mỏ Cày Bắc
 
2/6/2013 12:00 AMĐã ban hànhHuỳnh Minh Tâm
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Phan Văn Minh, địa chỉ  ấp Phước Khánh, xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày BắcThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Phan Văn Minh, địa chỉ  ấp Phước Khánh, xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc
 
9/9/2013 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo số 124/TB-UBND ngày 04/5/2018 về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)Thông báo số 124/TB-UBND ngày 04/5/2018 về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)
Thông báo số 124/TB-UBND ngày 04/5/2018 về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2).

Nội dung giấy mời: TB_124_UBND_GQKN_201805.pdf

Tải tập tin: TaiVe_TB_124_UBND_GQKN_201805.zip

5/8/2018 3:00 PMĐã ban hành
Quyết định về việc xử lý khiếu nại (lần 2) của ông Nguyễn Văn Tùng cư ngụ ấp An Phong, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến TreQuyết định về việc xử lý khiếu nại (lần 2) của ông Nguyễn Văn Tùng cư ngụ ấp An Phong, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

​Xem tập tin đính kèm bên dưới

QD 802 Nguyen Van Tung.pdf


5/18/2015 11:00 AMĐã ban hành
Quyết định giải quyết khiếu nại của bà Trần Thị Hoa, cư ngụ tại số 187A,  khu phố 1, phường 7, thành phố Bến TreQuyết định giải quyết khiếu nại của bà Trần Thị Hoa, cư ngụ tại số 187A,  khu phố 1, phường 7, thành phố Bến Tre
<title>HTML clipboard</title><style>
&lt;!--
h1
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:13.0pt;
font-family:&quot;Times New Roman&quot;;
margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h3
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
text-indent:.5in;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times;
font-weight:normal; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h5
{margin-top:0in;
margin-right:0in;
margin-bottom:0in;
margin-left:.5in;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:12.0pt;
font-family:VNI-Times}
h2
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
--&gt;
</style><style>h4
{margin-top:0cm;
margin-right:-27.2pt;
margin-bottom:0cm;
margin-left:0cm;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times}
</style>
<table cellpadding="0" border="0" width="100%" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: center;">
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">
<font size="2"><b>UỶ BAN NHÂN DÂN</b></font><b><span style="font-size: 13pt;"><font size="2" style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"><br />
TỈNH BẾN TRE</font></span></b><font size="2"><br />
Số:2589&nbsp; /QĐ-UBND</font></p>
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">&nbsp;</p></td>
<td valign="top" width="56%" style="text-align: center;">
<font size="2" style="font-weight: bold;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM</font><font size="2"><br />
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b> </font>
<b><font size="2"><br />
------------------------ <br />
Bến Tre, ngày&nbsp; 29&nbsp; tháng&nbsp; 10&nbsp;năm 2009</font></b></td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2" style="text-align: justify;">
<h3><b><span style="color: black;">
<font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">QUYẾT ĐỊNH</font></span></b></h3>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Về việc giải quyết khiếu nại của bà Trần Thị Hoa, cư ngụ
tại số 187A,<br />
&nbsp;khu phố 1, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre </font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<b><span lang="TR"><font size="2"><br />
ỦY&nbsp; BAN&nbsp; NHÂN&nbsp; DÂN&nbsp; TỈNH</font></span></b><font size="2">&nbsp;</font></p>
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal"><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng
11 năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal"><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Xét nội dung đơn của bà Chung Tuyết Phương (được bà Trần
Thị Hoa uỷ quyền) khiếu nại Quyết định số 3934/QĐ-UB ngày 06 tháng 9 năm
2004 của Uỷ ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre)</font></p>
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal"><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường&nbsp; tại Tờ trình số
1702/TTr-STNMT ngày 27 tháng 10 năm 2009.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Kết quả thẩm tra xác minh:</font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Diện tích 28,4m<sup>2</sup> đất mương đang tranh chấp,
trước đây nằm trong diện tích 6.990m2 đất tọa lạc tại xã Mỹ Hóa (nay là
phường 7, Thành phố Bến Tre), có nguồn gốc của ông Dương Văn Ngôn đứng
tên Bằng khoán số 1286. </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Trước năm 1975, ông Dương Văn Tỵ (cháu nội ông Ngôn),
trực tiếp&nbsp; quản lý và có cho một số hộ dân tản cư đến cất nhà ở đậu trên
phần diện tích đất trên, trong đó có bà Bùi Thị Rỉ. Sau năm 1975, vợ
chồng ông Tỵ. bà Thời chết, bà Dương Thị Phước (con ông Tỵ, bà Thời)
tiếp tục ở tại căn nhà của ông Tỵ và quản lý phần đất trống còn lại; các
hộ đang ở trên phần đất của ông Tỵ trước đây vẫn tiếp tục ở, bà Phước
không có ý kiến gì. Năm 1978, bà Bùi Thị Rỉ cho bà Trần Thị Hoa đến cất
nhà ở trên phần đất trống cặp với nhà bà Rỉ. Đến năm 1979, bà Rỉ làm
giấy tay bán luôn phần đất này cho bà&nbsp; Hoa tiếp tục ở và năm 1983 bà Hoa
kê khai đăng ký vào Sổ mục kê phần đất đang ở với diện tích là 153m<sup>2</sup>.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Năm 1994, bà Dương Thị Phước chết. Năm 1996, bà Dương Thị
Phỉ (con bà Phước) làm giấy chuyển nhượng phần đất mương phía trước nhà
bà Hoa cho ông Quảng Trọng Vui, với diện tích là 45m<sup>2</sup>. Năm
1998, ông Vui rào lại phần đất mương mua của bà Phỉ, nên bà Hoa phát
sinh tranh chấp và cho rằng khi mua đất nền nhà để ở có phần diện tích
nữa cái mương, trước nay gia đình Bà sử dụng&nbsp; mương này để làm sàn nước
sinh hoạt gia đình.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">&nbsp;Vụ việc tranh chấp trên, Uỷ ban nhân dân phường 7 tổ
chức hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Ngày 28 tháng 5 năm 2004, Uỷ
ban nhân dân thị xã Bến Tre ban hành Quyết định số 2390/QĐ-UB, công nhận
cho ông Quảng Trọng Vui được quyền sử dụng diện tích 116,7m2 đất thuộc
thửa 65 (tờ bản đồ số 28- phường 7, thị xã Bến Tre), trong đó có phần
diện tích đất mương. Bà Hoa không đồng ý nội dung quyết định trên và
tiếp tục khiếu nại. Ngày 6 tháng 9 năm 2004, Uỷ ban nhân dân thị xã Bến
Tre ban hành Quyết định số 3934/QĐ-UB, bác nội dung đơn khiếu nại của bà
Trần Thị Hoa; giử y quyết định số 2390/QĐ-UB ngày 28/5/2004 của Ủy ban
nhân dân thị xã. Sau đó bà Hoa làm giấy uỷ quyền cho con là bà Chung
Tuyết Phương tiếp tục gửi đơn khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân tỉnh.</font></p>
<p style="margin-left: 36pt; text-align: justify;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Nhận xét và kết luận:</font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Phần đất đang tranh chấp là đoạn mương ranh giữa đất của
bà Trần Thị Hoa và đất của ông Nguyễn Phúc Hậu đang ở trên phần đất có
nguồn gốc của ông Dương Văn Tỵ (ông ngoại bà Phỉ). </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ông Quảng Trọng Vui tranh chấp quyền sử dụng đoạn mương
trên, với lý do cho rằng ông đã sang nhượng của bà Dương Thị Phỉ. Nhưng
theo nội dung giấy chuyển nhượng đất giữa bà Dương Thị Phỉ với bà Đoàn
Thanh Phương (vợ ông Vui) lập ngày 26/8/1996, thì phần đất chuyển nhượng
có diện tích 45m2 là đất thổ cư (có xác nhận của UBND phường 7), và theo
biên bản đo đạc xác định ranh đất ngày 25/10/1996 (do ông Quảng Trọng
Vui cung cấp), phần đất bà Phỉ sang nhượng cho bà Đoàn Thanh Phương có
diện tích 51,84m2, có các cạnh: Bắc giáp cơ quan khí tượng Thủy văn; Nam
giáp phần đất còn lại của bà Phỉ; Đông giáp phần đất của ông Hậu; Tây
giáp phần đất còn lại của bà Phỉ. Như vậy, theo nội dung giấy sang
nhượng đất này thì không thể hiện đúng vị trí phần đất mương đang tranh
chấp, nên không đủ cơ sở xác định.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Mặt khác, phần đất mà bà Phỉ làm giấy để sang nhượng chưa
được kê khai đăng ký quyền sử dụng đất, nên chưa đủ điều kiện hợp pháp
để chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Xét thấy phần đất tranh chấp là đoạn mương ranh, trước
đây gia đình bà Hoa sử dụng phần đoạn mương này để làm sàn nước sinh
hoạt gia đình, nên cần giữ y cho gia đình bà Hoa được tiếp sử dụng là
phù hợp.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Phần diện tích đất mương còn lại đang phát sinh tranh
chấp giữa bà Dương Thị Phỉ với gia đình bà Trần Thị Hoa, sẽ giải quyết
bằng vụ việc tranh chấp khác theo quy định pháp luật.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Từ những cơ sở nêu trên,</font></p>
<h5><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">QUYẾT ĐỊNH:</font></h5>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Điều 1.</font></b><font size="2"> Công nhận nội dung đơn
khiếu nại của bà Chung Tuyết Phương (được bà Trần Thị Hoa uỷ quyền), cư
ngụ tại số 187A, khu phố 1, phường 7, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Huỷ Quyết định số 2390/QĐ-UB ngày 28 tháng 5 năm 2004
và Quyết định số 3934/QĐ-UB ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân
thị xã Bến Tre (nay là Thành phố Bến Tre).</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Điều 2. </font></b><font size="2">Công nhận cho bà Trần
Thị Hoa được quyền sử dụng diện tích 28,4m<sup>2</sup> đất thuộc thửa A
và thửa D, tờ bản đồ số 28, phường 7, thành phố Bến Tre (có họa đồ các
thửa đất kèm theo).</font></p>
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal"><b><font size="2">
&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Điều 3. </font></b><font size="2">Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân thành phố Bến Tre tổ chức công bố, trao đạt Quyết định này đến bà
Trần Thị Hoa, bà Chung Tuyết Phương, ông Quảng Trọng Vui, bà Dương Thị
Phỉ trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.
&nbsp;</font></p>
<p style="text-align: justify;" class="MsoNormal"><b><font size="2">
&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Điều 4.</font></b><font size="2"> Các ông (bà): Chánh Văn
phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên
và Môi Trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố Bến Tre, Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân phường 7 (thành phố Bến Tre), bà Trần Thị Hoa, bà Chung
Tuyết Phương, ông Quảng Trọng Vui, bà Dương Thị Phỉ và các cá nhân khác
có liên quan căn cứ quyết định thi hành.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Quyết định này là quyết định giải quyết cuối cùng, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.<br />
&nbsp;</font></p></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: left;">
<p class="MsoNormal"><b><i><font size="2">&nbsp;Nơi nhận:&nbsp;&nbsp;</font></i></b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Như điều 3;<br />
- Thanh tra Chính phủ (để b/c);<br />
- Bộ TN&amp;MT (để b/c);<br />
- TT-TU, TT-HĐND tỉnh (thay b/c);<br />
- Đoàn ĐBQH&nbsp; tỉnh (để biết);<br />
- UBMTTQ tỉnh (để biết);<br />
- NCNC, Phòng TD/VP-UB tỉnh;<br />
- Lưu: VT,(KĐ).&nbsp; </font></p></td>
<td valign="top" width="56%" style="font-weight: bold;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br />
CHỦ TỊCH</font></b><font size="2"><br />
</font><b>
<font size="2">(Đã ký)</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2"><br />
&nbsp;</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal">
<span lang="TR"><font size="2">Nguyễn Thái Xây </font></span></p></td>
</tr>
</tbody></table>


HTML clipboard

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

Số:2589  /QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Bến Tre, ngày  29  tháng  10 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết khiếu nại của bà Trần Thị Hoa, cư ngụ tại số 187A,
 khu phố 1, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre


ỦY  BAN  NHÂN  DÂN  TỈNH
 

          Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

          Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Xét nội dung đơn của bà Chung Tuyết Phương (được bà Trần Thị Hoa uỷ quyền) khiếu nại Quyết định số 3934/QĐ-UB ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre)

          Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường  tại Tờ trình số 1702/TTr-STNMT ngày 27 tháng 10 năm 2009.                  

Kết quả thẩm tra xác minh:

Diện tích 28,4m2 đất mương đang tranh chấp, trước đây nằm trong diện tích 6.990m2 đất tọa lạc tại xã Mỹ Hóa (nay là phường 7, Thành phố Bến Tre), có nguồn gốc của ông Dương Văn Ngôn đứng tên Bằng khoán số 1286.

Trước năm 1975, ông Dương Văn Tỵ (cháu nội ông Ngôn), trực tiếp  quản lý và có cho một số hộ dân tản cư đến cất nhà ở đậu trên phần diện tích đất trên, trong đó có bà Bùi Thị Rỉ. Sau năm 1975, vợ chồng ông Tỵ. bà Thời chết, bà Dương Thị Phước (con ông Tỵ, bà Thời) tiếp tục ở tại căn nhà của ông Tỵ và quản lý phần đất trống còn lại; các hộ đang ở trên phần đất của ông Tỵ trước đây vẫn tiếp tục ở, bà Phước không có ý kiến gì. Năm 1978, bà Bùi Thị Rỉ cho bà Trần Thị Hoa đến cất nhà ở trên phần đất trống cặp với nhà bà Rỉ. Đến năm 1979, bà Rỉ làm giấy tay bán luôn phần đất này cho bà  Hoa tiếp tục ở và năm 1983 bà Hoa kê khai đăng ký vào Sổ mục kê phần đất đang ở với diện tích là 153m2.

Năm 1994, bà Dương Thị Phước chết. Năm 1996, bà Dương Thị Phỉ (con bà Phước) làm giấy chuyển nhượng phần đất mương phía trước nhà bà Hoa cho ông Quảng Trọng Vui, với diện tích là 45m2. Năm 1998, ông Vui rào lại phần đất mương mua của bà Phỉ, nên bà Hoa phát sinh tranh chấp và cho rằng khi mua đất nền nhà để ở có phần diện tích nữa cái mương, trước nay gia đình Bà sử dụng  mương này để làm sàn nước sinh hoạt gia đình.

 Vụ việc tranh chấp trên, Uỷ ban nhân dân phường 7 tổ chức hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Ngày 28 tháng 5 năm 2004, Uỷ ban nhân dân thị xã Bến Tre ban hành Quyết định số 2390/QĐ-UB, công nhận cho ông Quảng Trọng Vui được quyền sử dụng diện tích 116,7m2 đất thuộc thửa 65 (tờ bản đồ số 28- phường 7, thị xã Bến Tre), trong đó có phần diện tích đất mương. Bà Hoa không đồng ý nội dung quyết định trên và tiếp tục khiếu nại. Ngày 6 tháng 9 năm 2004, Uỷ ban nhân dân thị xã Bến Tre ban hành Quyết định số 3934/QĐ-UB, bác nội dung đơn khiếu nại của bà Trần Thị Hoa; giử y quyết định số 2390/QĐ-UB ngày 28/5/2004 của Ủy ban nhân dân thị xã. Sau đó bà Hoa làm giấy uỷ quyền cho con là bà Chung Tuyết Phương tiếp tục gửi đơn khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Nhận xét và kết luận:

Phần đất đang tranh chấp là đoạn mương ranh giữa đất của bà Trần Thị Hoa và đất của ông Nguyễn Phúc Hậu đang ở trên phần đất có nguồn gốc của ông Dương Văn Tỵ (ông ngoại bà Phỉ).

Ông Quảng Trọng Vui tranh chấp quyền sử dụng đoạn mương trên, với lý do cho rằng ông đã sang nhượng của bà Dương Thị Phỉ. Nhưng theo nội dung giấy chuyển nhượng đất giữa bà Dương Thị Phỉ với bà Đoàn Thanh Phương (vợ ông Vui) lập ngày 26/8/1996, thì phần đất chuyển nhượng có diện tích 45m2 là đất thổ cư (có xác nhận của UBND phường 7), và theo biên bản đo đạc xác định ranh đất ngày 25/10/1996 (do ông Quảng Trọng Vui cung cấp), phần đất bà Phỉ sang nhượng cho bà Đoàn Thanh Phương có diện tích 51,84m2, có các cạnh: Bắc giáp cơ quan khí tượng Thủy văn; Nam giáp phần đất còn lại của bà Phỉ; Đông giáp phần đất của ông Hậu; Tây giáp phần đất còn lại của bà Phỉ. Như vậy, theo nội dung giấy sang nhượng đất này thì không thể hiện đúng vị trí phần đất mương đang tranh chấp, nên không đủ cơ sở xác định.

Mặt khác, phần đất mà bà Phỉ làm giấy để sang nhượng chưa được kê khai đăng ký quyền sử dụng đất, nên chưa đủ điều kiện hợp pháp để chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định.

Xét thấy phần đất tranh chấp là đoạn mương ranh, trước đây gia đình bà Hoa sử dụng phần đoạn mương này để làm sàn nước sinh hoạt gia đình, nên cần giữ y cho gia đình bà Hoa được tiếp sử dụng là phù hợp.

Phần diện tích đất mương còn lại đang phát sinh tranh chấp giữa bà Dương Thị Phỉ với gia đình bà Trần Thị Hoa, sẽ giải quyết bằng vụ việc tranh chấp khác theo quy định pháp luật.

Từ những cơ sở nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận nội dung đơn khiếu nại của bà Chung Tuyết Phương (được bà Trần Thị Hoa uỷ quyền), cư ngụ tại số 187A, khu phố 1, phường 7, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Huỷ Quyết định số 2390/QĐ-UB ngày 28 tháng 5 năm 2004 và Quyết định số 3934/QĐ-UB ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là Thành phố Bến Tre).

Điều 2. Công nhận cho bà Trần Thị Hoa được quyền sử dụng diện tích 28,4m2 đất thuộc thửa A và thửa D, tờ bản đồ số 28, phường 7, thành phố Bến Tre (có họa đồ các thửa đất kèm theo).

          Điều 3. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre tổ chức công bố, trao đạt Quyết định này đến bà Trần Thị Hoa, bà Chung Tuyết Phương, ông Quảng Trọng Vui, bà Dương Thị Phỉ trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.  

          Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi Trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố Bến Tre, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường 7 (thành phố Bến Tre), bà Trần Thị Hoa, bà Chung Tuyết Phương, ông Quảng Trọng Vui, bà Dương Thị Phỉ và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này là quyết định giải quyết cuối cùng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
 

 Nơi nhận:               
- Như điều 3;
- Thanh tra Chính phủ (để b/c);
- Bộ TN&MT (để b/c);
- TT-TU, TT-HĐND tỉnh (thay b/c);
- Đoàn ĐBQH  tỉnh (để biết);
- UBMTTQ tỉnh (để biết);
- NCNC, Phòng TD/VP-UB tỉnh;
- Lưu: VT,(KĐ). 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


 

Nguyễn Thái Xây

11/11/2009 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Quyết định giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Văn Xe, ngụ ấp Mỹ Trạch, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến TreQuyết định giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Văn Xe, ngụ ấp Mỹ Trạch, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre
<title>HTML clipboard</title><style>
&lt;!--
h1
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:13.0pt;
font-family:&quot;Times New Roman&quot;;
margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h3
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
text-indent:.5in;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times;
font-weight:normal; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h5
{margin-top:0in;
margin-right:0in;
margin-bottom:0in;
margin-left:.5in;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:12.0pt;
font-family:VNI-Times}
h2
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
--&gt;
</style><style>h4
{margin-top:0cm;
margin-right:-27.2pt;
margin-bottom:0cm;
margin-left:0cm;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times}
</style>
<table cellpadding="0" border="0" width="100%" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: center;">
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">
<font size="2"><b>UỶ BAN NHÂN DÂN</b></font><b><span style="font-size: 13pt;"><font size="2" style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"><br />
TỈNH BẾN TRE</font></span></b><font size="2"><br />
</font><font size="2">Số:&nbsp; 2686&nbsp; /QĐ-UBND</font></p>
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">&nbsp;</p></td>
<td valign="top" width="56%" style="text-align: center;">
<font size="2" style="font-weight: bold;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM</font><font size="2"><br />
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b> </font>
<b><font size="2"><br />
------------------------ <br />
Bến Tre, ngày&nbsp; 12&nbsp; tháng&nbsp; 11&nbsp;năm 2009</font></b></td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2" style="text-align: justify;">
<h2><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">QUYẾT ĐỊNH</font></h2>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Văn Xe,<br />
ngụ ấp Mỹ Trạch, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<b><span lang="TR"><font size="2"><br />
ỦY&nbsp; BAN&nbsp; NHÂN&nbsp; DÂN&nbsp; TỈNH</font></span></b><font size="2">&nbsp;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 46.15pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
ngày 26 tháng 11 năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 46.15pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 46.15pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật khiếu nại tố cáo năm 1998 và sửa đổi bổ sung
năm 2005;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 46.15pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Xét nội dung đơn khiếu nại của ông Nguyễn Văn Xe đối với
quyết định số 1350/QĐ-UB ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bến Tre;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 46.15pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Theo báo cáo số 922/BC-TT &nbsp;ngày 04 tháng 11 năm 2009 của
Thanh tra tỉnh.&nbsp;&nbsp; </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 46.15pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">&nbsp;Kết quả thẩm tra xác minh: </font></b></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;" class="MsoBodyText">
<font size="2">&nbsp;&nbsp; Diện tích 129m2 đất thổ cư (đã trừ lộ giới và hành
lang bảo vệ đê) mà bà Trần Thị Mến tranh chấp với ông Nguyễn Văn Xe có
nguồn gốc của ông Nguyễn Văn Xe. Năm 1983, nhà nước trưng dụng của ông
Xe khoảng 4.000m2 đất tại khu vực này để làm Cống đập Vàm đồn. Năm 1986,
sau khi công trình hoàn thành, do công trình sử dụng đất còn thừa nên
những hộ có đất bị thu hồi đều trở về khôi phục phần đất còn lại để sử
dụng, ông Xe cũng trở về khôi phục lại phần đất cũ. Sau khi khôi phục
xong, ông Xe lần lượt cho các ông Công Khanh, ông Mểnh mướn để chạy xe
và mở tiệm sạt bình. Khi các hộ trên di dời đi nơi khác, khoảng năm 1993
bà Trân Thị Mến đến hỏi ông Xe cho cất nhà ở để mua bán dừa cạy (lúc này
ông Nguyễn Văn Be là con ông Xe đã thôi bà Mến và bà Mến cũng đã có
chồng khác). Sau thời gian mua bán dừa cạy, do thua lỗ nên bà Mến cùng
chồng bỏ đi nơi khác sinh sống. Sau khi bà Mến bỏ đi, nhà hư dột nên ông
Xe tháo dỡ và sau đó cho con là Nguyễn Văn Triều tiếp tục cất nhà ở để
mua bán đến nay.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;" class="MsoBodyText">
<font size="2">Năm 2000, bà Mến trở về tranh chấp và cho rằng phần đất
này ông Xe đã cho bà từ năm 1976. Sau nhiều lần hòa giải không thành,
ngày 06/9/2006 Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày ban hành quyết định số 2425/QĐ-UBND
với nội dung: Bác đơn của bà Trần Thị Mến yêu cầu ông Nguyễn Văn Xe phải
giao lại đất; Bà Mến khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;" class="MsoBodyText">
<font size="2">Ngày 17/7/2008, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định
số 1350/QĐ-UBND với nội dung: Công nhận đơn khiếu nại của bà Trần Thị
Mến; Công nhận cho bà Mến được quyền sử dụng diện tích 129m2 đất thổ cư
thuộc một phần thửa 2011-1, tờ bản đồ số 5, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày
(nay là huyện Mỏ Cày Nam). Với lý do cho rằng: Phần đất đang tranh chấp
có nguồn gốc của ông Nguyễn Văn Xe đã cho bà Trần Thị Mến và sau khi
công trình Cống đập Vàm đồn hoàn thành, bà Mến tự về khôi phục lại đất
củ để cất nhà ở. Kết luận trên là không đúng với thực tế nên ông Xe
khiếu nại quyết định số 1350/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;" class="MsoBodyText">
<b><font size="2">Nhận xét Kết luận:</font></b></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;" class="MsoBodyText">
<font size="2">Diện tích 129m2 đất thổ cư mà bà Trần Thị Mến tranh chấp
với ông Nguyễn Văn Xe nằm trong diện tích 4.000m2 đất có nguồn gốc của
ông Nguyễn Văn Xe. Năm 1983, nhà nước trưng dụng toàn bộ diện tích đất
trên để làm Cống đập Vàm đồn. Năm 1986, sau khi công trình hoàn thành,
ông Xe về khôi phục phần đất còn lại và cho người khác thuê. Khi các hộ
thuê di dời đi nơi khác, bà Trần Thị Mến hỏi ông Xe cho cất nhà ở để mua
bán dừa cạy. Do mua bán thua lỗ nên bà Mến cùng chồng đi nơi khác sinh
sống, ông Xe quản lý phần đất trên và sau đó cho con là Nguyễn Văn Triều
tiếp tục cất nhà ở để mua bán đến nay. </font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;" class="MsoBodyText">
<font size="2">Việc bà Trần Thị Mến cho rằng ông Xe đã cho Bà phần đất
trên là không có cơ sở. Quyết định số 1350/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Công nhận cho bà Mến được quyền sử dụng diện tích
129m2 đất thổ cư thuộc một phần thửa 2011-1, tờ bản đồ số 5, xã Hương Mỹ,
huyện Mỏ Cày Nam. Vì cho rằng bà Mến tự về khôi phục để cất nhà ở là
chưa đúng với thực tế. </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 36pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">&nbsp; Từ những cơ sở trên; </font></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoBodyText"><b>
<font size="2">QUYẾT ĐỊNH:</font></b></p>
<p style="text-indent: 36pt;" class="MsoBodyText"><b><font size="2">&nbsp;
Điều 1.</font></b><font size="2"> Công nhận nội dung đơn khiếu nại của
ông Nguyễn Văn Xe, cư ngụ tại ấp Mỹ Trạch, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam
đối với quyết định số 1350/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của Ủy ban nhân dân
tỉnh.</font></p>
<p style="text-indent: 36pt;" class="MsoBodyText"><font size="2">&nbsp; - Hủy
bỏ Quyết định số 1350/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của Ủy ban nhân tỉnh.</font></p>
<p style="text-indent: 36pt;" class="MsoBodyText"><font size="2">&nbsp; -
Công nhận nội dung quyết định số 2425/QĐ-UBND ngày 06/9/2006 của Ủy ban
nhân dân huyện Mỏ Cày về việc Bác đơn của bà Trần Thị Mến yêu cầu ông
Nguyễn Văn Xe giao lại đất.</font></p>
<p style="margin-left: 18pt; text-indent: 18pt;" class="MsoBodyText">
<font size="2">&nbsp; - Giữ y hiện trạng sử dụng 129m2 đất thổ cư thuộc một
phần thửa 2011-1, tờ bản 5, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam cho ông Nguyễn
Văn Triều.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;" class="MsoBodyText">
<b><font size="2">&nbsp;Điều 2. </font></b><font size="2">Giao Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam tổ chức công bố, tống đạt quyết định nầy
đến ông Nguyễn Văn Xe, ông Nguyễn Văn Triều và bà Trần Thi Mến trong
thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;" class="MsoBodyText">
<b><font size="2">&nbsp;Điều 3. </font></b><font size="2">Các ông (bà): Chánh
văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và
Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã Hương Mỹ, ông Nguyễn Văn Xe, ông Nguyễn Văn Triều, bà Trần
Thị Mến và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.</font></p>
<p style="text-indent: 36pt;" class="MsoBodyText"><font size="2">&nbsp;Quyết
định này là Quyết định giải quyết cuối cùng và có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký./.<br />
&nbsp;</font></p></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: left;">
<p class="MsoNormal"><b><i><font size="2">&nbsp;Nơi nhận:&nbsp;&nbsp;</font></i></b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
-Như điều 3; &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
-Thanh tra Chính phủ (để b/c);<br />
-Bộ TN&amp;MT (để b/c);<br />
-TT.TU-TT.HĐND tỉnh (thay b/c);&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
-Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết);<br />
-UBMTTQ tỉnh (để biết);<br />
-NCNC,TD/VPUBND tỉnh;&nbsp;&nbsp;<br />
-Lưu: VT.</font></p></td>
<td valign="top" width="56%" style="font-weight: bold;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br />
CHỦ TỊCH</font></b><font size="2"><br />
</font><b>
<font size="2">(Đã ký)</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2"><br />
&nbsp;</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal">
<span lang="TR"><font size="2">Nguyễn Thái Xây </font></span></p></td>
</tr>
</tbody></table>


HTML clipboard

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

Số:  2686  /QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Bến Tre, ngày  12  tháng  11 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Văn Xe,
ngụ ấp Mỹ Trạch, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre


ỦY  BAN  NHÂN  DÂN  TỈNH
 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Luật khiếu nại tố cáo năm 1998 và sửa đổi bổ sung năm 2005;

Xét nội dung đơn khiếu nại của ông Nguyễn Văn Xe đối với quyết định số 1350/QĐ-UB ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre;

Theo báo cáo số 922/BC-TT  ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thanh tra tỉnh.  

 Kết quả thẩm tra xác minh:

   Diện tích 129m2 đất thổ cư (đã trừ lộ giới và hành lang bảo vệ đê) mà bà Trần Thị Mến tranh chấp với ông Nguyễn Văn Xe có nguồn gốc của ông Nguyễn Văn Xe. Năm 1983, nhà nước trưng dụng của ông Xe khoảng 4.000m2 đất tại khu vực này để làm Cống đập Vàm đồn. Năm 1986, sau khi công trình hoàn thành, do công trình sử dụng đất còn thừa nên những hộ có đất bị thu hồi đều trở về khôi phục phần đất còn lại để sử dụng, ông Xe cũng trở về khôi phục lại phần đất cũ. Sau khi khôi phục xong, ông Xe lần lượt cho các ông Công Khanh, ông Mểnh mướn để chạy xe và mở tiệm sạt bình. Khi các hộ trên di dời đi nơi khác, khoảng năm 1993 bà Trân Thị Mến đến hỏi ông Xe cho cất nhà ở để mua bán dừa cạy (lúc này ông Nguyễn Văn Be là con ông Xe đã thôi bà Mến và bà Mến cũng đã có chồng khác). Sau thời gian mua bán dừa cạy, do thua lỗ nên bà Mến cùng chồng bỏ đi nơi khác sinh sống. Sau khi bà Mến bỏ đi, nhà hư dột nên ông Xe tháo dỡ và sau đó cho con là Nguyễn Văn Triều tiếp tục cất nhà ở để mua bán đến nay.

Năm 2000, bà Mến trở về tranh chấp và cho rằng phần đất này ông Xe đã cho bà từ năm 1976. Sau nhiều lần hòa giải không thành, ngày 06/9/2006 Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày ban hành quyết định số 2425/QĐ-UBND với nội dung: Bác đơn của bà Trần Thị Mến yêu cầu ông Nguyễn Văn Xe phải giao lại đất; Bà Mến khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh.

Ngày 17/7/2008, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định số 1350/QĐ-UBND với nội dung: Công nhận đơn khiếu nại của bà Trần Thị Mến; Công nhận cho bà Mến được quyền sử dụng diện tích 129m2 đất thổ cư thuộc một phần thửa 2011-1, tờ bản đồ số 5, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày (nay là huyện Mỏ Cày Nam). Với lý do cho rằng: Phần đất đang tranh chấp có nguồn gốc của ông Nguyễn Văn Xe đã cho bà Trần Thị Mến và sau khi công trình Cống đập Vàm đồn hoàn thành, bà Mến tự về khôi phục lại đất củ để cất nhà ở. Kết luận trên là không đúng với thực tế nên ông Xe khiếu nại quyết định số 1350/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh.

Nhận xét Kết luận:

Diện tích 129m2 đất thổ cư mà bà Trần Thị Mến tranh chấp với ông Nguyễn Văn Xe nằm trong diện tích 4.000m2 đất có nguồn gốc của ông Nguyễn Văn Xe. Năm 1983, nhà nước trưng dụng toàn bộ diện tích đất trên để làm Cống đập Vàm đồn. Năm 1986, sau khi công trình hoàn thành, ông Xe về khôi phục phần đất còn lại và cho người khác thuê. Khi các hộ thuê di dời đi nơi khác, bà Trần Thị Mến hỏi ông Xe cho cất nhà ở để mua bán dừa cạy. Do mua bán thua lỗ nên bà Mến cùng chồng đi nơi khác sinh sống, ông Xe quản lý phần đất trên và sau đó cho con là Nguyễn Văn Triều tiếp tục cất nhà ở để mua bán đến nay.

Việc bà Trần Thị Mến cho rằng ông Xe đã cho Bà phần đất trên là không có cơ sở. Quyết định số 1350/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Công nhận cho bà Mến được quyền sử dụng diện tích 129m2 đất thổ cư thuộc một phần thửa 2011-1, tờ bản đồ số 5, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam. Vì cho rằng bà Mến tự về khôi phục để cất nhà ở là chưa đúng với thực tế.

  Từ những cơ sở trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  Điều 1. Công nhận nội dung đơn khiếu nại của ông Nguyễn Văn Xe, cư ngụ tại ấp Mỹ Trạch, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam đối với quyết định số 1350/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

  - Hủy bỏ Quyết định số 1350/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của Ủy ban nhân tỉnh.

  - Công nhận nội dung quyết định số 2425/QĐ-UBND ngày 06/9/2006 của Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày về việc Bác đơn của bà Trần Thị Mến yêu cầu ông Nguyễn Văn Xe giao lại đất.

  - Giữ y hiện trạng sử dụng 129m2 đất thổ cư thuộc một phần thửa 2011-1, tờ bản 5, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam cho ông Nguyễn Văn Triều.

 Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam tổ chức công bố, tống đạt quyết định nầy đến ông Nguyễn Văn Xe, ông Nguyễn Văn Triều và bà Trần Thi Mến trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.

 Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Hương Mỹ, ông Nguyễn Văn Xe, ông Nguyễn Văn Triều, bà Trần Thị Mến và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 Quyết định này là Quyết định giải quyết cuối cùng và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
 

 Nơi nhận:               
-Như điều 3;      
-Thanh tra Chính phủ (để b/c);
-Bộ TN&MT (để b/c);
-TT.TU-TT.HĐND tỉnh (thay b/c);   
-Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết);
-UBMTTQ tỉnh (để biết);
-NCNC,TD/VPUBND tỉnh;  
-Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


 

Nguyễn Thái Xây

12/1/2009 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
 Về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Hùng Thắng,  hộ khẩu thường trú số 57A1 đường 30 tháng 4, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre Về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Hùng Thắng,  hộ khẩu thường trú số 57A1 đường 30 tháng 4, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
10/18/2012 12:00 AMĐã ban hànhHuỳnh Minh Tâm
Thông báo số 357/TB-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh về việc Thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)Thông báo số 357/TB-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh về việc Thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)
Thông báo số 357/TB-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh về việc Thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2).

Xem nội dung chi tiết: TB_357_UBND_20181227.pdf

12/28/2018 11:00 AMĐã ban hành
Lịch tiếp công dân ngày 01 tháng 12 năm 2014Lịch tiếp công dân ngày 01 tháng 12 năm 2014
12/1/2014 12:00 PMĐã ban hành
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Đoàn Thị Nhung, địa  chỉ số 150/44 ấp Gia Khánh, xã Hưng Khánh Trung A, huyện Mỏ Cày BắcThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Đoàn Thị Nhung, địa  chỉ số 150/44 ấp Gia Khánh, xã Hưng Khánh Trung A, huyện Mỏ Cày Bắc
<br />

5/4/2012 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo số 298/TB-UBND ngày 11/10/2018 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)Thông báo số 298/TB-UBND ngày 11/10/2018 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)
Thông báo số 298/TB-UBND ngày 11/10/2018 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)

Xem nội dung chi tiết: TB_298_UBND_20181011031706305300.pdf

10/12/2018 2:25 PMĐã ban hành
Quyết định giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm, cư ngụ ấp 1, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến TreQuyết định giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm, cư ngụ ấp 1, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
<title>HTML clipboard</title><style>
&lt;!--
h1
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:13.0pt;
font-family:&quot;Times New Roman&quot;;
margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h3
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
text-indent:.5in;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times;
font-weight:normal; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h5
{margin-top:0in;
margin-right:0in;
margin-bottom:0in;
margin-left:.5in;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:12.0pt;
font-family:VNI-Times}
h2
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
--&gt;
</style><style>h4
{margin-top:0cm;
margin-right:-27.2pt;
margin-bottom:0cm;
margin-left:0cm;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times}
</style>
<table cellpadding="0" border="0" width="100%" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: center;">
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">
<font size="2"><b>UỶ BAN NHÂN DÂN</b></font><b><span style="font-size: 13pt;"><font size="2" style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"><br />
TỈNH BẾN TRE</font></span></b><font size="2"><br />
-------------&nbsp; <br />
Số: </font><span style="color: black;"><font size="2">2241 /QĐ-UBND</font></span></p>
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">&nbsp;</p></td>
<td valign="top" width="56%" style="text-align: center;">
<font size="2" style="font-weight: bold;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM</font><font size="2"><br />
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b> </font>
<b><font size="2"><br />
------------------------ <br />
Bến Tre, ngày&nbsp; 18&nbsp; tháng&nbsp; 9&nbsp;năm 2009</font></b></td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2" style="text-align: justify;">
<h3 align="left"><b><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">
QUYẾT ĐỊNH </font></b><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">
<br />
</font><b><font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">Về việc giải
quyết khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm, <br />
cư ngụ ấp 1, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.</font></b></h3>
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<b><span lang="TR"><font size="2"><br />
ỦY&nbsp; BAN&nbsp; NHÂN&nbsp; DÂN&nbsp; TỈNH</font></span></b><font size="2">&nbsp;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
ngày 26 tháng 11 năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật đất đai năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Xét đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm đối với Quyết
định số 1417/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2002 và Quyết định số 1624/QĐ-UB
ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri;</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số: 733/TTr-TT
ngày 31&nbsp;tháng &nbsp;8 năm 2009.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Kết quả thẩm tra xác minh:</font></b></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Diện tích 1ha,82 đất ông Nguyễn Thành Tâm khiếu nại đòi
lại, thuộc bằng khoán số 366 (cũ), tờ bản đồ số 4, xã An Ngãi Tây, huyện
Ba Tri có nguồn gốc của ông Nguyễn Văn Hiển (ông nội của ông Nguyễn
Thành Tâm) đăng ký đứng bộ từ năm 1938.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Trước năm 1960, ông Nguyễn Văn Hiển phân chia một phần
trong diện tích 1ha82 đất (thuộc Bằng khoán 366) cho con là ông Nguyễn
Văn Hỷ (là bác của ông Nguyễn Thành Tâm) quản lý canh tác (việc phân
chia đất không làm giấy tờ nên không xác định diện tích đất); phần diện
tích còn lại ông Hiển quản lý sử dụng. Đến khoảng năm 1963, chính quyền
chế độ cũ sử dụng phần đất của ông Hiển để đóng đồn bót, sau năm 1975
chính quyền cách mạng tiếp thu khu vực đồn bót của chế độ cũ và quản lý
sử dụng phần đất trên đến nay. </font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Riêng phần đất của ông Hỷ được phân chia, trước năm 1975
ông Hỷ cho 14 hộ dân thuê một phần để cất nhà ở và các hộ dân này vẫn ở
đến nay; phần đất còn lại ông Hỷ quản lý canh tác đến sau năm 1975 ông
Hỷ hiến cho Ủy ban nhân dân xã An Ngãi Tây quản lý sử dụng.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Thực hiện theo quyết định số 188/CP ngày 25/9/1976 của
Hội đồng Chính phủ về chính sách xóa bỏ triệt để tàn tích chiếm hữu
ruộng đất ở Miền nam Việt Nam, ngày 30 tháng 10 năm 1978, Ủy ban nhân
dân tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 1045/QĐ-UB, tịch thu toàn bộ
diện tích 83ha,06,20 đất của ông Nguyễn Văn Hiển, trong đó có diện tích
1ha82 đất thuộc Bằng khoán 366.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Năm 1998, ông Nguyễn Thành Tâm (cháu nội ông Hiển) gởi
đơn đòi lại&nbsp; phần đất (thuộc Bằng khoán 366 của ông Hiển) hiện Ủy ban
nhân dân xã An Ngãi Tây quản lý, bao gồm: phần đất truờng học, đất trụ
sở, các cơ quan của xã.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Ngày 23 tháng 9 năm 2002, Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri
ban hành Quyết định số 1417/QĐ-UB, bác nội dung đơn khiếu nại của ông
Nguyễn Thành Tâm. Ông Tâm tiếp tục gửi đơn khiếu nại.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Ngày 24 tháng 10 năm 2002, Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri
ban hành Quyết định số 1624/QĐ-UB, bác nội dung đơn khiếu nại của ông
Nguyễn Thành Tâm; giữ y nội dung Quyết định số 1417/QĐ-UB ngày 23 tháng
9 năm 2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri. Ông Tâm tiếp tục khiếu nại
đến Ủy ban nhân dân tỉnh đòi lại toàn bộ diện tích 1ha82 đất trên.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Nhận xét và kết luận:</font></b></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Diện tích 1ha82 đất ông Nguyễn Thành Tâm khiếu nại đòi
lại, thuộc Bằng khoán 366 (cũ) có nguồn gốc ông Nguyễn Văn Hiển (ông nội
của ông Nguyễn Thành Tâm). Trong số diện tích 1ha82 đất trên, trước đây
ông Hiển đã phân chia cho con là ông Nguyễn Văn Hỷ sử dụng một phần,
phần diện tích còn lại ông Hiển quản lý sử dụng. Đến khoảng năm 1963,
chế độ cũ sử dụng phần đất còn lại của ông Hiển để làm đồn bót, sau năm
1975 chính quyền cách mạng tiếp thu quản lý sử dụng toàn bộ khu vực đồn
bót của chế độ cũ, là đúng theo quy định tại Nghị định số 01-NĐ/75 ngày
05/3/1975 của Chính phủ Cách mạng lâm thời Công hòa Miền nam Việt Nam.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Riêng phần diện tích đất của ông Hỷ được phần chia, ông
Hỷ đã cho các hộ dân thuê cất nhà ở sử dụng một phần; phần diện tích còn
lại ông Hỷ quản lý sử dụng, đến sau năm 1975 ông Hỷ hiến cho Ủy ban nhân
dân xã An Ngãi Tây quản lý sử dụng đến nay.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Như vậy, việc ông Nguyễn Thành Tâm (cháu nội ông Hiển)
khiếu nại đòi lại diện tích 1ha82 đất có nguồn gốc của ông Hiển là không
đúng pháp luật.</font></p>
<p style="margin-bottom: 12pt; text-indent: 42pt;" class="MsoBodyTextIndent2">
<font size="2">Từ những cơ sở trên.</font></p>
<h2 align="left" style="margin-bottom: 12pt; text-align: left; text-indent: 42pt;">
<font size="2" face="arial,helvetica,sans-serif">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
QUYẾT ĐỊNH:</font></h2>
<p style="text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Điều 1.</font></b><font size="2"> Không công nhận nội
dung đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm (cư ngụ ấp 1, xã An Ngãi Tây,
huyện Ba Tri) về việc đòi lại 1ha82 đất thuộc Bằng khoán 366 (cũ) có
nguồn gốc cuả ông Nguyễn Văn Hiển.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">- Công nhận Quyết định số 1624/QĐ-UB ngày 24 tháng 10 năm
2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Điều 2. </font></b><font size="2">Giao Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện Ba Tri tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông
Nguyễn Thành Tâm trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định)
để thi hành.</font></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><b><font size="2">Điều 3.</font></b><font size="2"> Các ông (bà) Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã An Ngãi Tây, ông Nguyễn Thành Tâm và các cá nhân khác có
liên quan căn cứ quyết định thi hành.</font></p>
<p style="margin: 0cm 0cm 12pt 0.7pt; text-align: justify; text-indent: 42pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.</font></p></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: left;">
<p class="MsoNormal"><b><i><font size="2">&nbsp;Nơi nhận:&nbsp;&nbsp;</font></i></b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Như điều 3;<br />
- Thanh tra Chính phủ (thay b/c);<br />
- Bộ Tài nguyên &amp; Môi trường (thay b/c);&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay b/c);<br />
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết); <br />
- UBMTTQ tỉnh (để biết);<br />
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- Lưu: VT.&nbsp;&nbsp; </font></p></td>
<td valign="top" width="56%" style="font-weight: bold;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br />
CHỦ TỊCH</font></b><font size="2"><br />
</font><b>
<font size="2">(Đã ký)</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2"><br />
&nbsp;</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal">
<span lang="TR"><font size="2">Nguyễn Thái Xây </font></span></p></td>
</tr>
</tbody></table>


HTML clipboard

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

------------- 
Số:
2241 /QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Bến Tre, ngày  18  tháng  9 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm,
cư ngụ ấp 1, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.


ỦY  BAN  NHÂN  DÂN  TỈNH
 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật đất đai năm 2003;

Xét đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm đối với Quyết định số 1417/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2002 và Quyết định số 1624/QĐ-UB ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri;

Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số: 733/TTr-TT ngày 31 tháng  8 năm 2009.

Kết quả thẩm tra xác minh:

Diện tích 1ha,82 đất ông Nguyễn Thành Tâm khiếu nại đòi lại, thuộc bằng khoán số 366 (cũ), tờ bản đồ số 4, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri có nguồn gốc của ông Nguyễn Văn Hiển (ông nội của ông Nguyễn Thành Tâm) đăng ký đứng bộ từ năm 1938.

Trước năm 1960, ông Nguyễn Văn Hiển phân chia một phần trong diện tích 1ha82 đất (thuộc Bằng khoán 366) cho con là ông Nguyễn Văn Hỷ (là bác của ông Nguyễn Thành Tâm) quản lý canh tác (việc phân chia đất không làm giấy tờ nên không xác định diện tích đất); phần diện tích còn lại ông Hiển quản lý sử dụng. Đến khoảng năm 1963, chính quyền chế độ cũ sử dụng phần đất của ông Hiển để đóng đồn bót, sau năm 1975 chính quyền cách mạng tiếp thu khu vực đồn bót của chế độ cũ và quản lý sử dụng phần đất trên đến nay.

Riêng phần đất của ông Hỷ được phân chia, trước năm 1975 ông Hỷ cho 14 hộ dân thuê một phần để cất nhà ở và các hộ dân này vẫn ở đến nay; phần đất còn lại ông Hỷ quản lý canh tác đến sau năm 1975 ông Hỷ hiến cho Ủy ban nhân dân xã An Ngãi Tây quản lý sử dụng.

Thực hiện theo quyết định số 188/CP ngày 25/9/1976 của Hội đồng Chính phủ về chính sách xóa bỏ triệt để tàn tích chiếm hữu ruộng đất ở Miền nam Việt Nam, ngày 30 tháng 10 năm 1978, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 1045/QĐ-UB, tịch thu toàn bộ diện tích 83ha,06,20 đất của ông Nguyễn Văn Hiển, trong đó có diện tích 1ha82 đất thuộc Bằng khoán 366.

Năm 1998, ông Nguyễn Thành Tâm (cháu nội ông Hiển) gởi đơn đòi lại  phần đất (thuộc Bằng khoán 366 của ông Hiển) hiện Ủy ban nhân dân xã An Ngãi Tây quản lý, bao gồm: phần đất truờng học, đất trụ sở, các cơ quan của xã.

Ngày 23 tháng 9 năm 2002, Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri ban hành Quyết định số 1417/QĐ-UB, bác nội dung đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm. Ông Tâm tiếp tục gửi đơn khiếu nại.

Ngày 24 tháng 10 năm 2002, Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri ban hành Quyết định số 1624/QĐ-UB, bác nội dung đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm; giữ y nội dung Quyết định số 1417/QĐ-UB ngày 23 tháng 9 năm 2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri. Ông Tâm tiếp tục khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh đòi lại toàn bộ diện tích 1ha82 đất trên.

Nhận xét và kết luận:

Diện tích 1ha82 đất ông Nguyễn Thành Tâm khiếu nại đòi lại, thuộc Bằng khoán 366 (cũ) có nguồn gốc ông Nguyễn Văn Hiển (ông nội của ông Nguyễn Thành Tâm). Trong số diện tích 1ha82 đất trên, trước đây ông Hiển đã phân chia cho con là ông Nguyễn Văn Hỷ sử dụng một phần, phần diện tích còn lại ông Hiển quản lý sử dụng. Đến khoảng năm 1963, chế độ cũ sử dụng phần đất còn lại của ông Hiển để làm đồn bót, sau năm 1975 chính quyền cách mạng tiếp thu quản lý sử dụng toàn bộ khu vực đồn bót của chế độ cũ, là đúng theo quy định tại Nghị định số 01-NĐ/75 ngày 05/3/1975 của Chính phủ Cách mạng lâm thời Công hòa Miền nam Việt Nam.

Riêng phần diện tích đất của ông Hỷ được phần chia, ông Hỷ đã cho các hộ dân thuê cất nhà ở sử dụng một phần; phần diện tích còn lại ông Hỷ quản lý sử dụng, đến sau năm 1975 ông Hỷ hiến cho Ủy ban nhân dân xã An Ngãi Tây quản lý sử dụng đến nay.

Như vậy, việc ông Nguyễn Thành Tâm (cháu nội ông Hiển) khiếu nại đòi lại diện tích 1ha82 đất có nguồn gốc của ông Hiển là không đúng pháp luật.

Từ những cơ sở trên.

                       QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Không công nhận nội dung đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Tâm (cư ngụ ấp 1, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri) về việc đòi lại 1ha82 đất thuộc Bằng khoán 366 (cũ) có nguồn gốc cuả ông Nguyễn Văn Hiển.

- Công nhận Quyết định số 1624/QĐ-UB ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri.

Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri tổ chức công bố, trao quyết định này đến ông Nguyễn Thành Tâm trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã An Ngãi Tây, ông Nguyễn Thành Tâm và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 Nơi nhận:               
- Như điều 3;
- Thanh tra Chính phủ (thay b/c);
- Bộ Tài nguyên & Môi trường (thay b/c);   
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết);
- UBMTTQ tỉnh (để biết);
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;    
- Lưu: VT.  

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


 

Nguyễn Thái Xây

9/23/2009 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Hứa Thị Thu Nga, địa  chỉ ấp Phước Khánh, xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày BắcThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Hứa Thị Thu Nga, địa  chỉ ấp Phước Khánh, xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc
&nbsp;
6/6/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo số 280/TB-UBND ngày 25/9/2018 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)Thông báo số 280/TB-UBND ngày 25/9/2018 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)
Thông báo số 280/TB-UBND ngày 25/9/2018 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)

Xem nội dung: TB_280_UBND_20180925.pdf

9/26/2018 2:00 PMĐã ban hành
Giấy mời số 132/GM-VPUBND ngày 14/5/2018 V/v tham dự buổi đối thoại của UBND tỉnh với công dânGiấy mời số 132/GM-VPUBND ngày 14/5/2018 V/v tham dự buổi đối thoại của UBND tỉnh với công dân
Giấy mời số 132/GM-VPUBND ngày 14/5/2018 tỉnh V/v tham dự buổi đối thoại của UBND tỉnh với công dân

Nội dung giấy mời: 132_GM_20180514.pdf

Tải tập tin: 132_GM_20180514.zip

5/16/2018 8:00 AMĐã ban hành
Quyết định giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thị Mính, cư ngụ ấp 2, xã An Ngãi Trung, huyện Ba TriQuyết định giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thị Mính, cư ngụ ấp 2, xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri
<title>HTML clipboard</title><style>
&lt;!--
h1
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:13.0pt;
font-family:&quot;Times New Roman&quot;;
margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h3
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
text-indent:.5in;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times;
font-weight:normal; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
h5
{margin-top:0in;
margin-right:0in;
margin-bottom:0in;
margin-left:.5in;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:12.0pt;
font-family:VNI-Times}
h2
{margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times; margin-left:0in; margin-right:0in; margin-top:0in}
--&gt;
</style><style>h4
{margin-top:0cm;
margin-right:-27.2pt;
margin-bottom:0cm;
margin-left:0cm;
margin-bottom:.0001pt;
text-align:center;
page-break-after:avoid;
font-size:14.0pt;
font-family:VNI-Times}
</style>
<table cellpadding="0" border="0" width="100%" id="table1" style="border-collapse: collapse; font-family: arial,helvetica,sans-serif;">
<tbody><tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: center;">
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">
<font size="2"><b>UỶ BAN NHÂN DÂN</b></font><b><span style="font-size: 13pt;"><font size="2" style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"><br />
TỈNH BẾN TRE</font></span></b><font size="2"><br />
-------------&nbsp; <br />
Số: </font><span style="color: black;"><font size="2">2244 /QĐ-UBND</font></span></p>
<p align="center" style="text-align: center; font-family: arial,helvetica,sans-serif;" class="MsoNormal">&nbsp;</p></td>
<td valign="top" width="56%" style="text-align: center;">
<font size="2" style="font-weight: bold;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM</font><font size="2"><br />
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b> </font>
<b><font size="2"><br />
------------------------ <br />
Bến Tre, ngày&nbsp; 18&nbsp; tháng&nbsp; 9&nbsp;năm 2009</font></b></td>
</tr>
<tr>
<td width="100%" colspan="2" style="text-align: justify;">
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid;" class="MsoNormal">
<b><font size="2">QUYẾT ĐỊNH</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thị Mính, <br />
cư ngụ ấp 2, xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri.</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center; page-break-after: avoid; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal">
<b><span lang="TR"><font size="2"><br />
ỦY&nbsp; BAN&nbsp; NHÂN&nbsp; DÂN&nbsp; TỈNH</font></span></b><font size="2">&nbsp;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
ngày 26 tháng 11 năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ Luật đất đai năm 2003;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Căn cứ quyết định số 815/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm
2001 của Thủ tướng Chính phủ;</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Xét nội dung đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Mính về việc
yêu cầu giao lại đất cũ trưóc đây vào tập đoàn sản xuất; </font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">&nbsp;Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại tờ trình số: 745/TTr-TT
ngày 03&nbsp;tháng&nbsp; 9&nbsp; năm 2009.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Qua thẩm tra xác minh:</font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Trước đây, bà Nguyễn Thị Mính có canh tác và đưa vào tập
đoàn sản xuất diện tích 20.300m<sup>2</sup> đất ruộng tọa lạc tại xã An
Ngãi Trung, huyện Ba Tri. Năm 1990, tập đoàn sản xuất giao khoán lại cho
hộ bà Mính diện tích 6.200m<sup>2</sup>; diện tích 14.100m<sup>2</sup>
đất còn lại tập đoàn điều chỉnh giao khoán cho các hộ dân&nbsp; khác sử dụng.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Năm 2001, bà Mính gửi đơn yêu cầu giải quyết giao trả
diện tích còn thừa trước đây vào tập đoàn sản xuất. Theo đề nghị của Uỷ
ban nhân dân xã An Ngãi Trung, ngày 06 tháng 02 năm 2002 Uỷ ban nhân dân
huyện Ba Tri ban hành Quyết định số 279/QĐ-UB giao cho hộ bà Nguyễn Thị
Mính diện tích&nbsp; 5.000m<sup>2</sup> đất ruộng. Ngày 03 tháng 4 năm 2003,
Uỷ ban nhân dân xã An Ngãi Trung giao cho bà Mính diện tích 3.221m2 đất
ruộng, bà Mính đã nhận đất sử dụng. Phần diện tích 1.779m2 đất còn lại
do địa phương chưa có quỹ đất, nên chưa giao.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 30 tháng 11 năm 2005, Uỷ ban nhân dân xã An Ngãi
Trung tiếp tục giao phần diện tích đất còn thiếu cho hộ bà Mính với diện
tích thực tế là 1.886m2 (thuộc thửa số 13, tờ bản đồ số 20). Nhưng do
giao phần đất ruộng khác, nên bà Mính không đồng ý nhận, và tiếp tục
khiếu nại yêu cầu phải giao lại đất cũ hiện hộ ông Đặng Thành Cao đang
sử dụng.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Ngày 25 tháng 6 năm 2009, Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri
ban hành quyết định số 1692/QĐ-UBND, bác nội dung đơn khiếu nại của bà
Nguyễn Thị Mính; giữ y Quyết định số 279/QĐ-UB ngày 06 tháng 02 năm 2002
của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri. Bà Mính tiếp tục khiếu nại đến Uỷ ban
nhân dân tỉnh.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Nhận xét - kết luận:</font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Trước đây hộ bà Nguyễn Thị Mính vào tập đoàn sản xuất
diện tích 20.300m<sup>2</sup> đất ruộng. Năm 1990, tập đoàn điều chỉnh
giao khoán lại cho hộ bà Mính diện tích 6.200m<sup>2</sup> ; diện tích
14.100m2 đất còn lại tập đoàn giao khoán cho các hộ dân khác sử dụng.
</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Thực hiện theo tinh thần quyết định 815 của Thủ tướng
Chính phủ và phương án 614 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân
huyện Ba Tri giải quyết giao cho hộ bà Mính 5.000m<sup>2</sup> đất ruộng,
theo quyết định số 279/QĐ-UB ngày 06 tháng 02 năm 2002, là phù hợp quy
định.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Tuy nhiên, do số đất của bà Mính trước đây vào tập đoàn
đã được điều chỉnh giao khoán cho hộ dân khác, nên địa phương đã vận
động hộ dân được nhận khoán giao lại cho bà Mính 3.221m<sup>2</sup> đất
ruộng cũ; còn lại 1.779m<sup>2</sup> địa phương giao đất khác, nhưng
cũng liền ranh với phần đất gia đình bà Mính đang sử dụng, là hợp lý.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Việc bà Mính khiếu nại yêu cầu phải giao đất tuộng cũ là
không thể giải quyết.</font></p>
<p style="text-indent: 54pt;" class="MsoNormal"><font size="2">Từ những
cơ sở trên.</font></p>
<p align="center" style="text-align: center; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<b><font size="2">QUYẾT ĐỊNH:</font></b></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Điều 1</font></b><font size="2">. Không công nhận nội
dung đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Mính, cư ngụ ấp 2, xã An Ngãi Trung,
huyện Ba Tri.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">- Công nhận Quyết định giải quyết số 1692/QĐ-UBND ngày 25
tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Điều 2. </font></b><font size="2">Giao Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân huyện Ba Tri tổ chức công bố, trao quyết định này đến bà Nguyễn
Thị Mính trong thời hạn 10 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi
hành.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">Điều 3. </font></b><font size="2">Các Ông (Bà): Chánh văn
phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên
và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân An Ngãi Trung, bà Nguyễn Thị Mính và các cá nhân khác có liên
quan căn cứ quyết định thi hành.</font></p>
<p style="text-align: justify; text-indent: 54pt;" class="MsoNormal">
<font size="2">Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.<br />
&nbsp;</font></p></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="44%" style="text-align: left;">
<p class="MsoNormal"><b><i><font size="2">&nbsp;Nơi nhận:&nbsp;&nbsp;</font></i></b><font size="2">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
- Như điều 3;<br />
- Thanh tra Chính phủ (thay b/c);<br />
- Bộ Tài nguyên &amp; Môi trường (thay b/c);&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay b/c);<br />
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết); <br />
- UBMTTQ tỉnh (để biết);<br />
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <br />
- Lưu: VT.&nbsp;&nbsp; </font></p></td>
<td valign="top" width="56%" style="font-weight: bold;">
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br />
CHỦ TỊCH</font></b><font size="2"><br />
</font><b>
<font size="2">(Đã ký)</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal"><b>
<font size="2"><br />
&nbsp;</font></b></p>
<p align="center" style="text-align: center;" class="MsoNormal">
<span lang="TR"><font size="2">Nguyễn Thái Xây </font></span></p></td>
</tr>
</tbody></table>


HTML clipboard

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

------------- 
Số:
2244 /QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Bến Tre, ngày  18  tháng  9 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thị Mính,
cư ngụ ấp 2, xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri.


ỦY  BAN  NHÂN  DÂN  TỈNH
 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật đất đai năm 2003;

Căn cứ quyết định số 815/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét nội dung đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Mính về việc yêu cầu giao lại đất cũ trưóc đây vào tập đoàn sản xuất;

 Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại tờ trình số: 745/TTr-TT ngày 03 tháng  9  năm 2009.

Qua thẩm tra xác minh:

Trước đây, bà Nguyễn Thị Mính có canh tác và đưa vào tập đoàn sản xuất diện tích 20.300m2 đất ruộng tọa lạc tại xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri. Năm 1990, tập đoàn sản xuất giao khoán lại cho hộ bà Mính diện tích 6.200m2; diện tích 14.100m2 đất còn lại tập đoàn điều chỉnh giao khoán cho các hộ dân  khác sử dụng.

Năm 2001, bà Mính gửi đơn yêu cầu giải quyết giao trả diện tích còn thừa trước đây vào tập đoàn sản xuất. Theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã An Ngãi Trung, ngày 06 tháng 02 năm 2002 Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri ban hành Quyết định số 279/QĐ-UB giao cho hộ bà Nguyễn Thị Mính diện tích  5.000m2 đất ruộng. Ngày 03 tháng 4 năm 2003, Uỷ ban nhân dân xã An Ngãi Trung giao cho bà Mính diện tích 3.221m2 đất ruộng, bà Mính đã nhận đất sử dụng. Phần diện tích 1.779m2 đất còn lại do địa phương chưa có quỹ đất, nên chưa giao.

Ngày 30 tháng 11 năm 2005, Uỷ ban nhân dân xã An Ngãi Trung tiếp tục giao phần diện tích đất còn thiếu cho hộ bà Mính với diện tích thực tế là 1.886m2 (thuộc thửa số 13, tờ bản đồ số 20). Nhưng do giao phần đất ruộng khác, nên bà Mính không đồng ý nhận, và tiếp tục khiếu nại yêu cầu phải giao lại đất cũ hiện hộ ông Đặng Thành Cao đang sử dụng.

Ngày 25 tháng 6 năm 2009, Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri ban hành quyết định số 1692/QĐ-UBND, bác nội dung đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Mính; giữ y Quyết định số 279/QĐ-UB ngày 06 tháng 02 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri. Bà Mính tiếp tục khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Nhận xét - kết luận:

Trước đây hộ bà Nguyễn Thị Mính vào tập đoàn sản xuất diện tích 20.300m2 đất ruộng. Năm 1990, tập đoàn điều chỉnh giao khoán lại cho hộ bà Mính diện tích 6.200m2 ; diện tích 14.100m2 đất còn lại tập đoàn giao khoán cho các hộ dân khác sử dụng.

Thực hiện theo tinh thần quyết định 815 của Thủ tướng Chính phủ và phương án 614 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri giải quyết giao cho hộ bà Mính 5.000m2 đất ruộng, theo quyết định số 279/QĐ-UB ngày 06 tháng 02 năm 2002, là phù hợp quy định.

Tuy nhiên, do số đất của bà Mính trước đây vào tập đoàn đã được điều chỉnh giao khoán cho hộ dân khác, nên địa phương đã vận động hộ dân được nhận khoán giao lại cho bà Mính 3.221m2 đất ruộng cũ; còn lại 1.779m2 địa phương giao đất khác, nhưng cũng liền ranh với phần đất gia đình bà Mính đang sử dụng, là hợp lý.

Việc bà Mính khiếu nại yêu cầu phải giao đất tuộng cũ là không thể giải quyết.

Từ những cơ sở trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Không công nhận nội dung đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Mính, cư ngụ ấp 2, xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri.

- Công nhận Quyết định giải quyết số 1692/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri.

Điều 2. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri tổ chức công bố, trao quyết định này đến bà Nguyễn Thị Mính trong thời hạn 10 ngày (kể từ ngày ban hành quyết định) để thi hành.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân An Ngãi Trung, bà Nguyễn Thị Mính và các cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
 

 Nơi nhận:               
- Như điều 3;
- Thanh tra Chính phủ (thay b/c);
- Bộ Tài nguyên & Môi trường (thay b/c);   
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để biết);
- UBMTTQ tỉnh (để biết);
- Phòng NCNC, TD/VPUBND tỉnh;    
- Lưu: VT.  

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


 

Nguyễn Thái Xây

9/23/2009 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Huỳnh Văn Đức, địa chỉ  số 442/2 ấp 2, xã Sơn Đông, thành phố Bến TreThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Huỳnh Văn Đức, địa chỉ  số 442/2 ấp 2, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre
&nbsp;
6/6/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Danh sách công dân UBND tiếp, đối thoại ngày 30/11/2016Danh sách công dân UBND tiếp, đối thoại ngày 30/11/2016
Danh sách công dân UBND tiếp, đối thoại ngày 30/11/2016

Ngày tiếp: 30/11/2016

Địa điểm: Tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bến Tre, số 600B9 đường Nguyễn Thị Định, khu phố 3, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Lịch làm việc: Bắt đầu lúc 07 giờ 30 phút kết thúc 11 giờ 00 phút.

Trình tự tiếp như sau:

1. Ông Nguyễn Thành Chiến, ấp Bình An, xã Tường Đa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Nội dung: Khiếu nại Quyết định số 1320/QĐ-UB ngày 05 tháng 4 năm 2002 của UBND tỉnh Bến Tre, về việc giải quyết khiếu nại của ông Chiến.

2. Ông La Thành Mỹ, ấp Phước Hòa, xã Phú An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Nội dung: Khiếu nại Quyết định số 2883/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch UBND huyện Châu Thành, về việc giải quyết bác đơn yêu cầu bố trí thêm 02 nền tái định cư (công trình KCN Giao Long giai đoạn 1).

3. Bà Lê Thị Thấm, ấp Giồng Sao, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

Nội dung: Khiếu nại Quyết định số 1219/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch UBND huyện Ba Tri, về việc giải quyết khiếu nại đất tập đoàn sản xuất của bà Thấm.

4. Ông Huỳnh Văn Be, ấp 4, xã Bình Thới, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

Nội dung: Tranh chấp lối đi với ông Nguyễn Văn Chánh./.

11/29/2016 6:00 PMĐã ban hành
Lịch tiếp công dân ngày 12 tháng 01 năm 2015Lịch tiếp công dân ngày 12 tháng 01 năm 2015
Địa điểm: Tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bến Tre, số 600B9 đường Nguyễn Thị Định, khu phố 3, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Lịch làm việc: Bắt đầu lúc 13 giờ 30 phút kết thúc 17 giờ 00 phút.
Địa điểm: Tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bến Tre, số 600B9 đường Nguyễn Thị Định, khu phố 3, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Lịch làm việc: Bắt đầu lúc 13 giờ 30 phút kết thúc 17 giờ 00 phút.
Trình tự tiếp như sau:
1. Ông Trần Hồng Lạc, số 121/3, lộ 4, phường 4, thành phố Bến Tre.
Nội dung: Khiếu nại liên quan đến phần đất bị trưng dụng năm 1977 bố trí cho Cty Lâm sản sử dụng; phần đất 08 hộ đang sử dụng ở khu phố 2, phường 7 và Bình Phú.
2. Ông Võ Văn Chính, số 62/2, ấp 2, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre.
Nội dung: Khiếu nại Quyết định số 1494/QĐ-UB ngày 29/9/1998 của UBND tỉnh về việc giải quyết bác đơn khiếu nại của ông Chính./.


1/12/2015 8:00 AMĐã ban hành
Thông báo về việc xử lý đơn tố cáo của bà Huỳnh Tú Mỹ, địa chỉ số 36B, đường Đồng Khởi, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre. Thông báo về việc xử lý đơn tố cáo của bà Huỳnh Tú Mỹ, địa chỉ số 36B, đường Đồng Khởi, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre.

<br />


6/15/2012 12:00 AMĐã ban hànhN.T.T.H
Về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Văn Khen cư ngụ số 597F, khu phố 2, phường Phú Khương, thành phố Bến TreVề việc giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Văn Khen cư ngụ số 597F, khu phố 2, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre
&nbsp;
10/3/2013 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo số 111/TB-UBND ngày 23/4/2018 về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)Thông báo số 111/TB-UBND ngày 23/4/2018 về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)
Thông báo số 111/TB-UBND ngày 23/4/2018 về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)

Xem nộ​i dung: 111_20180423_TL_KNTC.pdf

 

Ti tp tin:111_20180423_TL_KNTC.zip 

4/24/2018 9:00 AMĐã ban hành
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Nguyễn Văn Hây, địa  chỉ ấp Đông Trị, xã Thành An, huyện Mỏ Cày BắcThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của ông Nguyễn Văn Hây, địa  chỉ ấp Đông Trị, xã Thành An, huyện Mỏ Cày Bắc
&nbsp;
2/11/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Về việc giải quyết khiếu nại của ông Thái Văn Bé, cư ngụ ấp An   Trạch Đông, xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày NamVề việc giải quyết khiếu nại của ông Thái Văn Bé, cư ngụ ấp An   Trạch Đông, xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày Nam
<br />

4/18/2012 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Lê Thị Giã, địa chỉ ấp  khu phố 2, thị trấn Bình Đại, huyện Bình ĐạiThông báo về việc xử lý đơn khiếu nại của bà Lê Thị Giã, địa chỉ ấp  khu phố 2, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại
&nbsp;
2/11/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Giấy mời số 28/GM-VPUBND ngày 14/01/2019 của VPUBND tỉnh về việc Tham dự buổi đối thoại của UBND tỉnh với công dânGiấy mời số 28/GM-VPUBND ngày 14/01/2019 của VPUBND tỉnh về việc Tham dự buổi đối thoại của UBND tỉnh với công dân
Giấy mời số 28/GM-VPUBND ngày 14/01/2019 của VPUBND tỉnh về việc Tham dự buổi đối thoại của UBND tỉnh với công dân.

Xem nội dung chi tiết: 28_GM_VPUBND_20190114.pdf

1/16/2019 9:00 AMĐã ban hành
Trả lời đơn khiếu nại của Bà Nguyễn Thị Dũ, cư trú tại ấp Phú Long, xã Phú Đức, huyện Châu ThànhTrả lời đơn khiếu nại của Bà Nguyễn Thị Dũ, cư trú tại ấp Phú Long, xã Phú Đức, huyện Châu Thành
<br />

12/12/2011 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Thông báo số 18/TB-UBND ngày 21/01/2019 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)Thông báo số 18/TB-UBND ngày 21/01/2019 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2)
Thông báo số 18/TB-UBND ngày 21/01/2019 của UBND tỉnh về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (lần 2).

Xem nội dung chi tiết: TB_18_UBND_20190122081644631630.pdf

1/23/2019 9:00 AMĐã ban hành
Trả lời đơn khiếu nại của bà Cao Thị Lập, địa chỉ ấp An Lợi, xã An Thới, huyện Mỏ Cày NamTrả lời đơn khiếu nại của bà Cao Thị Lập, địa chỉ ấp An Lợi, xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam
<a href="/downloads/TIEP_DAN/GBT/Caothilap.pdf">Trả lời đơn khiếu nại của bà Cao Thị Lập, địa chỉ ấp An Lợi, xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam</a>
3/11/2010 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
Danh sách công dân UBND tỉnh tiếp, đối thoại kỳ tháng 02 năm 2014Danh sách công dân UBND tỉnh tiếp, đối thoại kỳ tháng 02 năm 2014
&nbsp;

Ngày tiếp: 20/02/2014

Địa điểm: Tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bến Tre, số 600B9 đường Nguyễn Thị Định, khu phố 7, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Lịch làm việc: Bắt đầu lúc 07 giờ 30 phút kết thúc 11 giờ 00 phút.

Trình tự tiếp như sau:

1. Ông Nguyễn Xuân Dũng, ấp 5, xã Quới Sơn, huyện Châu Thành.

Nội dung: Khiếu nại về đền bù giải toả xây dựng công trình khu dân cư – Khu công nghiệp Giao Long.

2. Bà Nguyễn Thị Hà, số 23 đường 3/2, phường 2, thành phố Bến Tre.

Nội dung: Khiếu nại về đền bù giải toả công trình chỉnh trang Đình An Hội./.

2/18/2014 12:00 AMĐã ban hànhKim Cương
1 - 30Next
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Văn Ngoạn - Giám đốc Trung tâm Thông tin điện tử Bến Tre
Trụ sở: Số 7 Cách Mạng Tháng Tám​, phường 3, thành phố Bến Tre
Đơn vị trực tiếp quản lý: Trung tâm Thông tin điện tử Bến Tre | ĐT:(0275)3827529 | Email: banbientap@bentre.gov.vn
Ghi rõ nguồn 'www.bentre.gov.vn' khi phát hành lại thông tin từ Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bến Tre
Footer