|
Năm |
Tên gọi phần đất
Bến Tre lúc ấy |
Đơn vị HC trực
thuộc |
Ghi chú |
|
1757 |
|
Đất Trà Vang (Trà
Vinh, Bến Tre) và Ba Thắc (Sóc Trăng, Bạc Liêu) nhập vào bản đồ
Việt Nam |
|
|
1779 |
Tổng Tân An |
Châu Định Viễn,
dinh Long Hồ, phủ Gia Định |
Gồm 2 cù lao
Minh và Bảo |
|
1808 |
Huyện Tân An |
Phủ Định Viễn,
trấn Vĩnh Thanh, Gia Định thành. |
|
|
1823 |
Phủ Hoằng An |
Trấn Vĩnh Thanh |
|
|
1832 |
Phủ Hoằng An |
Tỉnh Vĩnh Long |
Một trong Nam
Kỳ Lục tỉnh |
|
1837 |
Phủ Hoằng An và
phủ Hoằng Đạo |
-nt- |
|
|
1844 |
Phủ Hoằng Trị
và phủ Hoằng An |
-nt- |
|
|
1851 |
Phủ Hoằng Trị |
-nt- |
Gồm 4 huyện Bảo
Hựu, Bảo An, Tân Minh, Duy Minh. |
|
1867 |
Sở tham biện
Bến Tre (inspection) và sở tham biện Mỏ Cày |
Trong số 24 sở
tham biện ở Nam Kỳ |
Gồm 2 cù lao
Minh và Bảo. |
|
1871 |
Sở tham biện Mỏ
Cày |
Trong số 18 sở
tham biện ở Nam Kỳ |
Sở tham biện
Bến Tre bị bãi bỏ cùng 6 sở tham biện khác |
|
1876 |
Hạt Bến Tre
(arrondissement) |
Thuộc hạt III,
tức Vĩnh Long (circonscription). |
|
|
1886 |
Quận Bến Tre |
Thuộc tham biện
Vĩnh Long |
Gồm 4 quận: Bến
Tre, Vĩnh Long, Sa Đéc, Trà Vinh |
|
1900 |
Tỉnh Bến Tre |
|
Cù lao An Hóa
vẫn thuộc tỉnh Mỹ Tho. |
|
1945 |
- Trước tháng
8, tỉnh Bến Tre.
- Từ tháng 9,
tỉnh Đồ Chiểu |
Nam Kỳ
Nam Bộ |
|
|
1948 |
Tỉnh Bến Tre |
Nam Bộ |
Cù lao An Hóa,
6 xã phía chót cù lao Minh nhập vào Bến Tre. |
|
1954 |
Tỉnh Bến Tre |
|
- Sau hiệp định
Genève, cù lao An Hóa tách về Mỹ Tho. |
|
1956 |
Tỉnh Kiến Hòa.
Tỉnh Bến Tre |
Nam Phần (chính
quyền Sài Gòn)
Nam Bộ (Cách
mạng) |
Bến Tre gồm cả
3 cù lao An Hóa, Minh và Bảo. |
|
1975 |
Tỉnh Bến Tre |
Trong số 40
tỉnh thành cả nước |
Từ 1-5-1975 |
|
2000 |
Tỉnh Bến Tre |
Trong số 61
tỉnh thành cả nước |
|