Hôm nay: 16/04/2014
 
Trang chủ arrow Tin tức - Sự kiện arrow Chính trị - Xã hội arrow Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng
Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng In
Người viết: Tuấn Kiệt   
17/05/2011

Ngày 27/4/2011, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư số 13/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 và Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011của Chính phủ. Theo đó, cách tính lương còn nhiều người chưa hiểu và chưa biết áp dụng. Sau đây là một số nội dung được phân tích rõ:

1. Đối tượng là cán bộ, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người nghỉ hưu hường trợ cấp hàng tháng từ quỹ bảo hiểm xã hội, nông dân Nghệ An chuyển sang theo quy định tại Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ), quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu trước ngày 01/5/2011; cán bộ xã phường thị trấn, người đang hưởng trợ cấp hàng tháng, và công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng trước ngày 01/5/2011. Mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng được điều chỉnh như sau:

Mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/5/2011 = Mức lương hưu, trợ cấp tháng 4/2011 x 1,137

Ví dụ 1: Ông A, có mức lương hưu tháng 4/2011 là 1.938.027 đồng/tháng.

Mức lương hưu của ông A từ tháng 5/2011 được điều chỉnh như sau:

1.938.027 đồng/tháng x 1,137 = 2.203.537 đồng/tháng

Ví dụ 2: Ông B là cán bộ xã nghỉ việc, hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, có mức trợ cấp tháng 4/2011 là 947.046 đồng/tháng.

Mức trợ cấp hàng tháng của ông B từ tháng 5/2011 được điều chỉnh như sau:

947.046 đồng/tháng x 1,137 = 1.076.791 đồng/tháng

Ví dụ 3: Ông C, nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, có mức trợ cấp tháng 4/2011 là 1.028.407 đồng/tháng.

Mức trợ cấp mất sức lao động của ông D từ tháng 5/2011 được điều chỉnh như sau:

1.028.407 đồng/tháng x 1,137 = 1.169.299 đồng/tháng

2. Đối tượng là người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hàng tháng trước ngày 01/5/2011. Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng được điều chỉnh như sau:

a) Đối với người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng từ ngày 01/5/2011 = Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 4/2011 x 1,137

b) Đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp điều trị xong ra viện hoặc có kết luận của Hội đồng giám định y khoa (đối với trường hợp không điều trị nội trú) trong khoảng thời gian từ ngày 01/5/2010 đến 30/4/2011 mà chưa giải quyết chế độ thì mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vẫn tính theo mức lương tối thiểu chung tại tháng ra viện hoặc có kết luận của Hội đồng giám định y khoa; từ ngày 01/5/2011, mức trợ cấp của đối tượng này được điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản này.

c) Đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp phục vụ, thì từ ngày 01/5/2011, mức trợ cấp phục vụ hàng tháng được tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng.

3. Đối tượng hưởng trợ cấp tuất hàng tháng quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư này gồm: Người đang trợ cấp tuất hàng tháng trước ngày 01/5/2011. Mức trợ cấp được điều chỉnh như sau:

a) Mức trợ cấp tuất đối với thân nhân đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng từ ngày 01/5/2011 được tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng.

Ví dụ: Ông H, đang hưởng trợ cấp tuất đối với thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng với mức trợ cấp hàng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung. Từ ngày 01/5/2011 mức trợ cấp tuất hàng tháng của ông H là:

70% x 830.000 đồng/tháng = 581.000 đồng/tháng.

b) Đối với người chết trong khoảng thời gian từ ngày 01/5/2010 đến 30/4/2011 mà thân nhân chưa được giải quyết chế độ tuất thì mức trợ cấp tuất hàng tháng của các tháng trước ngày 01/5/2011 được tính theo mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng. Từ ngày 01/5/2011, mức trợ cấp tuất hàng tháng của đối tượng trên được điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản này.

4. Đối tượng là người đang hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản, trước ngày 01/5/2011 thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà từ ngày 01/5/2011 trở đi vẫn còn thời hạn hưởng trợ cấp, thì mức trợ cấp của thời gian được hưởng còn lại được tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng.

5. Quân nhân, công an nhân dân chuyển ngành rồi nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động đã được hưởng phụ cấp chuyển ngành theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 812/TTg ngày 12/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ, thì từ ngày 01/5/2011, khoản phụ cấp chuyển ngành được tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng.

6. Người đang hưởng lương hưu mà sống cô đơn theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 812/TTg ngày 12/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ, nếu mức lương hưu điều chỉnh theo khoản 1 Điều này thấp hơn 1.245.000 đồng/tháng, thì từ ngày 01/5/2011 được điều chỉnh bằng 1.245.000 đồng/tháng.

Theo Thông tư 13/2011/TT-BLĐTBXH thì điều chỉnh này được áp dụng bắt đầu từ ngày 11/6/2011 và thời gian tính cho các chế độ kể từ ngày 01/5/2011.

 
< Trước   Tiếp >
Advertisement

Tìm kiếm

Tin vắn

Tặng 165 phần quà cho người mù ở Ba Tri. Ngày 6/4/2014, các tăng ni, phật tử Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, đến thăm và tặng 165 phần quà cho người mù có hoàn cảnh khó khăn của huyện Ba Tri, mỗi phần quà gồm gạo, mì tôm, đường, bột ngọt, dầu ăn, muối… trị giá 200.000 đồng. Từ đầu năm 2014 đến nay, Hội Người mù huyện Ba Tri vận động các đơn vị Nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân tặng trên 500 phần quà cho hội viên có hoàn cảnh khó khăn trị giá trên 100 triệu đồng. Từ đó giúp người mù của huyện có điều kiện vươn lên trong cuộc sống. (Trần Xiện)

 

Hưởng ứng “Hành trình sức trẻ Đồng Khởi – Năm thanh niên 2014”, nằm trong chuỗi hoạt động Tháng Thanh niên, chào mừng kỷ niệm 83 năm Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/03/1931 - 26/03/2014)

Đọc tiếp...
 

  Từ đầu năm 2014 đến nay, huyện Ba Tri đã giải quyết việc làm cho 1.368 lao động trong tổng số 5.000 lao động cần giải quyết việc làm của huyện, đạt tỷ lệ 27,36%. Thị trường lao động chủ yếu là tại địa phương, ngoài tỉnh 151 lao động, xuất khẩu nước ngoài 55 lao động

Đọc tiếp...
 
Advertisement
Advertisement

Liên kết website

 
Advertisement
Advertisement