Hôm nay: 25/10/2014
 
Trang chủ arrow Kinh tế arrow Hợp tác - Đầu tư arrow QĐ về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại
In

QUY ĐỊNH

Về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với

kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre

(kèm theo Quyết định số 943/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 Điều 1. Quy định này áp dụng một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại nhằm khuyến khích phát triển, mở rộng qui mô và nâng cao hiệu quả sản xuất nông lâm ngư nghiệp, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

 Điều 2. Đối tượng được xem xét để xác định là kinh tế trang trại gồm các hộ nông dân; hộ công nhân viên Nhà nước, lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu; các loại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất nông lâm nghiệp  nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất nông lâm nghiệp  nuôi trồng thủy sản là chính và có kiêm nhiệm các hoạt động dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn.

 Chương II

CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI

 Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre khuyến khích các đối tượng nêu tại Điều 2, hội đủ điều kiện theo tiêu chí xác định kinh tế trang trại được quy định tại Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23 tháng 6 năm 2000 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng Cục Thống kê về hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại, Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 4 tháng 7 năm 2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung mục III của Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK, đầu tư phát triển sản xuất hàng hóa trong lĩnh vực nông  lâm  ngư nghiệp; khai thác và sử dụng có hiệu quả các loại đất hoang hóa, bãi bồi, cồn mới nổi ven biển, chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang luân canh lúa màu, trồng lúa kết hợp nuôi thủy sản, trồng cây ăn quả đặc sản, cây công nghiệp, sản xuất thức ăn xanh nuôi bò, … theo định hướng quy hoạch chung của tỉnh.

Điều 4. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của trang trại không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia, Nhà nước thu hồi đất được giao, được thuê của trang trại thì chủ trang trại được bồi thường thiệt hại tài sản trên đất và quyền sử dụng trên đất theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế ở khu vực tại thời điểm và được tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư, kinh doanh vào địa bàn thích hợp.

 Điều 5. Điều kiện ưu đãi đầu tư

Dự án đầu tư phát triển kinh tế trang trại của các hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt các tiêu chí và được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận là kinh tế trang trại.

 Điều 6. Về những chính sách chung của Nhà nước

1. Về đất đai :

Hộ gia đình có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để phát triển trang trại được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. Ưu tiên giao đất, cho thuê đất đối với những hộ nông dân có vốn, kinh nghiệm sản xuất, quản lý, có yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa lớn.

2. Về tín dụng :

- Chủ trang trại được vay vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Quyết định số 423/2000/QĐ-NHNN1 ngày 22 tháng 9 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chính sách tín dụng ngân hàng đối với kinh tế trang trại và Quyết định số 312/2003/QĐ-NHNN ngày 4 tháng 4 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn bổ sung về cho vay không phải bảo đảm bằng tài sản theo Nghị quyết số 02/2003/NQ-CP của Chính phủ.

- Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các chủ trang trại được vay vốn thuộc chương trình hỗ trợ việc làm, xóa đói giảm nghèo, tham gia các dự án phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, … để mở rộng quy mô sản xuất.

- Chủ trang trại được vay vốn tín dụng đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển quy định tại Quyết định số 02/2000/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển đối với các dự án sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và các dự án sản xuất nông nghiệp.

3. Về thuế thu nhập, thuế sử dụng đất, tiền thuê đất : được miễn, giảm theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và các quy định hiện hành khác của Nhà nước và của Uy ban nhân dân tỉnh ưu đãi về thuế, đất đai.

Điều 7. Một số chính sách cụ thể của tỉnh : 

1. Trang trại phát triển sản xuất, kinh doanh trong những lĩnh vực thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Chương I của Quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại ban hành kèm theo Quyết định số 943/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại Quyết định số 1276/2002/QĐ-UB ngày 04 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Một số chính sách bổ sung :

2.1. Trang trại sản xuất lúa giống, lúa hàng hóa có quy mô từ 01 ha trở lên được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay Ngân hàng trong 02 năm để mua 01 máy sấy lúa loại nhỏ (công suất 2 tấn/mẻ), trong đó trang trại sản xuất lúa giống được đầu tư không thu hồi 01 dụng cụ sạ hàng.

Đối với trang trại trồng cây ăn trái chuyên canh thực hiện chuyển đổi cơ cấu loại cây có giá trị kinh tế cao được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng trong 3 năm để đầu tư cây giống và được hỗ trợ toàn bộ kinh phí phần chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ.

2.2. Trang trại sản xuất cây giống tốt, giống mới, giống có chất lượng và trang trại sản xuất hoa kiểng có uy tín sẽ được hỗ trợ xây dựng thương hiệu, xây dựng website, hội chợ trong nước.

2.3. Trang trại nuôi bò cái lai sind theo hướng sinh sản được hỗ trợ 50% giá trị 01 con giống trưởng thành, trường hợp các trang trại không mua bò đực giống thì sẽ được hỗ trợ gieo tinh nhân tạo trong 2 năm không thu tiền tinh;

Nếu trang trại có quy mô từ 20-29 con bò cái lai sind sinh sản được cấp 0,5 kg hạt cỏ giống (hoặc 250kg cỏ giống), trang trại có từ 30 con trở lên được cấp 1kg hạt cỏ giống (hoặc 500kg cỏ giống);

Các trang trại nuôi bò cái lai sind sinh sản còn được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng trong 2 năm đối với phần chi phí đầu tư xây dựng chuồng trại ban đầu.

Đối với trang trại bò thịt được miễn 100% chi phí tiêm phòng định kỳ các loại vaccine phòng dịch trong 2 năm đầu và được cấp 01 kg hạt cỏ giống (hoặc 500 kg cỏ giống).

2.4. Trang trại nuôi heo sinh sản bằng giống F1 hoặc lai nhiều máu (lai kinh tế) có quy mô từ 30 con nái trở lên được hỗ trợ 50% giá trị 01 heo đực giống trưởng thành đạt tiêu chuẩn chất lượng, hoặc được hỗ trợ gieo tinh nhân tạo không thu tiền tinh trong 2 năm và được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng trong 2 năm đối với phần chi phí đầu tư xây dựng chuồng trại đúng quy trình kỹ thuật của ngành nông nghiệp.        

Đối với trang trại nuôi heo thịt, dê thịt và gia cầm được miễn 100% chi phí tiêm phòng định kỳ các loại vaccine phòng dịch trong 1 năm đầu.

2.5. Trang trại sản xuất giống thủy sản có quy mô con bố mẹ từ 10 con trở lên đối với tôm sú, 150 con trở lên đối với tôm càng xanh, tôm thẻ, tôm đất, ít nhất 50 cặp ba ba, từ 30 con trở lên đối với cá sấu được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng phần chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ban đầu trong 2 năm đầu.

2.6. Chính sách hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường : trang trại có sản phẩm hàng hóa chất lượng cao, có uy tín được hỗ trợ kinh phí đăng ký thương hiệu, chi phí lập website, hỗ trợ tạo điều kiện để tham dự các hội trợ, triển lãm trong nước.

2.7. Chính sách khuyến nông, khuyến ngư :

Chủ trang trại được ưu tiên hưởng các chính sách khuyến nông, khuyến ngư chung của Nhà nước và của tỉnh; được cán bộ khuyến nông, khuyến ngư trực tiếp đến trang trại hướng dẫn, tư vấn về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản, sản xuất gống cây trồng, vật nuôi; được tham gia hội thảo trao đổi kinh nghiệm và đi tham quan các mô hình kinh tế trang trại làm ăn có hiệu quả; được hỗ trợ xúc tiến thương mại tìm đầu ra cho sản phẩm.

 Điều 8. Việc thực hiện các chính sách cụ thể của tỉnh nêu tại khoản 2 Điều 7, được thực hiện thông qua chương trình khuyến nông, khuyến ngư của tỉnh và hỗ trợ đầu tư theo từng dự án cụ thể về phát triển kinh tế trang trại.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch kinh phí cụ thể từng năm về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại đối với các đối tượng : cây giống, con giống, tinh heo, bò, thuốc tiêm phòng, hạt cỏ giống (hoặc hom cỏ giống), máy sấy, máy sạ hàng … để bố trí trong kinh phí sự nghiệp khuyến nông.

Sở Thủy sản lập kế hoạch kinh phí cụ thể từng năm về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại đối với ngành thủy sản để bố trí trong kinh phí sự nghiệp khuyến ngư.

Sở Khoa học và Công nghệ có kế hoạch lập dự toán dự trù kinh phí hỗ trợ đăng ký thương hiệu, đăng ký mở website.

Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến nông, khuyến ngư của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thủy sản xem xét cân đối, bố trí kinh phí hàng năm từ ngân sách tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại.

 Chương III

XỬ LÝ VI PHẠM

 Điều 9. Cá nhân lợi dụng chính sách ưu đãi đầu tư đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre để trục lợi sẽ bị thu hồi lại toàn bộ các khoản do Nhà nước cấp hoặc hỗ trợ đầu tư và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện về chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại mà sách nhiễu, gây phiền hà cho hộ kinh tế trang trại thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải chịu trách nhiệm bồi thường phần thiệt hại thực tế đã gây ra.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Quy định này được áp dụng kể từ ngày ban hành.

Điều 11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thủy sản chủ trì phối hợp cùng các đơn vị liên quan hướng dẫn cụ thể và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này.

Định kỳ 6 tháng, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thủy sản tổng hợp tình hình thực hiện và kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh những chính sách bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế.

Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, phường, thị trấn theo nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra thi hành quy định này.

 
< Trước   Tiếp >
Advertisement

Tìm kiếm

Advertisement
Advertisement
Advertisement

Liên kết website

Advertisement